Tắc ruột sau mổ [bụng ngoại khoa]

Post key: e37bb1c0-1f86-5ee4-bd6d-eb1d68d4af03
Slug: tac-ruot-sau-mo-bung-ngoai-khoa-
Excerpt: Tắc ruột non sau mổ là cấp cứu ngoại khoa do tắc nghẽn sự di chuyển trong lòng ruột. Trường hợp tắc hoàn toàn hoặc điều trị nội khoa không cải thiện cần can thiệp phẫu thuật. 1) Chẩn đoán - Tiền sử nghi ngờ: Tắc ruột do dính ruột sau phẫu thuật vùng bụng; các tiền sử phẫu thuật/xạ trị vùng bụng (đặc biệt: PT đại trực tràng, PT phụ khoa, PT nhi khoa). - Lâm sàng: - Cơ năng: đau bụng từng cơn; chướng bụng; buồn nôn (± nôn); bí trung đại tiện (có thể vẫn đại tiện nếu tắc cao và đến sớm; tắc không hoàn toàn có thể có tiêu chảy). - Thực thể: dấu hiệu kích thích phúc mạc (gợi thiếu máu/ nghẹt ruột); có thể gặp thoát vị thành bụng/bẹn nếu liên quan nguyên nhân. - Cận lâm sàng: - Xét nghiệm: BC và CRP tăng khi có viêm phúc mạc; rối loạn điện giải (giảm K+); suy thận cấp do mất nước (ure/creatinine tăng). - X-quang bụng đứng: nhiều mức hơi–dịch, giãn các quai ruột non; không có khí trong đại tràng; gợi ý biến chứng thủng (liềm hơi dưới hoành). - X-quang có thuốc cản quang tan trong nước: nếu sau 24 giờ thuốc chưa đến đại tràng → khả năng cao cần phẫu thuật (điều trị nội khoa thất bại). - CT bụng có thuốc cản quang: giúp chẩn đoán chính xác nghẹt ruột (mục tiêu phát hiện nghẹt cần PT cấp cứu); Dấu hiệu quai ruột đóng, thiếu máu ruột, dịch tự do. Lưu ý dính ruột có thể không thấy rõ trên CT nhưng hỗ trợ phân biệt nguyên nhân khác. - Siêu âm bụng (hữu ích ở phụ nữ có thai): đánh giá mức độ giãn quai ruột và dịch tự do; dịch tự do nhiều gợi ý cần PT cấp cứu. 2) Điều trị - Tiếp cận chẩn đoán và điều trị tắc ruột sau mổ theo hướng phân tầng theo khả năng tắc hoàn toàn/nghẹt và đáp ứng điều trị nội khoa. - Các biến chứng chính cần theo dõi trong điều trị nội khoa: suy thận cấp do mất nước, rối loạn điện giải, suy dinh dưỡng, trào ngược vào đường thở. Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn thực hành chẩn đoán và điều trị tắc ruột sau mổ. Ts. Bs. Lê Văn Thành. BV 108.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, cap-cuu, xet-nghiem, hinh-anh

GIỚI THIỆU

Tắc ruột non là một cấp cứu ngoại khoa, đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn sự di chuyển của các thành phần trong lòng ruột. Chỉ định phẫu thuật đặt ra khi bệnh nhân bị tắc ruột hoàn toàn hoặc khi điều trị nội khoa không mang lại cải thiện.
Nguyên nhân
  • Dính ruột (60%)(CĐXĐ: trong phòng mổ)
  • Thoát vị (thành bụng, bẹn) nghẹt
  • Tổn thương tắc nghẽn (khối U)
  • Viêm ruột (Cohn)
  • Xoắn ruột

CHẨN ĐOÁN

Tiền sử nghi ngờ

  • Tắc ruột do dính ruột.
  • Tiền sử phẫu thuật hoặc xạ trị vùng bụng (nhất là PT đại trực tràng, PT K phụ khoa, PT nhi khoa).

Lâm sàng

Cơ năng

  • Đau bụng từng cơn (ít nổi bật ở người cao tuổi).
  • Chướng bụng.
  • Buồn nôn (± nôn).
  • Bí trung đại tiện (có thể kèm tiêu chảy nếu tắc không hoàn toàn; vẫn có thể đại tiện nếu tắc ruột ở cao và đến sớm).

Thực thể

  • Dấu hiệu kích thích phúc mạc (do thiếu máu, nghẹt).
  • Thoát vị thành bụng, bẹn.

Cận lâm sàng

Xét nghiệm

  • Biểu hiện viêm phúc mạc: BC ↑, CRP ↑.
  • Rối loạn điện giải: ↓ K+.
  • Suy thận cấp do mất nước: Ure/Creatinin ↑.

X-quang bụng đứng

  • Nhiều mức hơi-dịch.
  • Giãn các quai ruột non.
  • Không có khí trong đại tràng.
  • Biến chứng thủng: liềm hơi dưới hoành.

X-quang bụng có thuốc cản quang tan trong nước

  • Sau 24 giờ uống thuốc cản quang mà thuốc chưa đến đại tràng thì khả năng cao cần phẫu thuật (điều trị nội khoa thất bại).

CT scan bụng có thuốc cản quang

  • Chẩn đoán chính xác 90% nghẹt ruột cần PT cấp cứu.
  • Sau khi chụp CT, cho người bệnh uống thuốc cản quang rồi chụp lại X-Quang sau 24 giờ nhằm cải thiện độ chính xác chẩn đoán.
  • Dính ruột không thể nhìn thấy trên CT, nhưng hỗ trợ chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác.
  • Giúp phát hiện vị trí tắc và xác định tình trạng tắc có hoàn toàn hay không.
  • Dấu hiệu quai ruột đóng, thiếu máu ruột, dịch tự do.

Siêu âm bụng

  • Phát hiện thêm các dấu hiệu khác tùy vào năng lực bác sĩ siêu âm.
  • Đánh giá mức độ giãn các quai ruột.
  • Dịch tự do ổ bụng >> cần PT cấp cứu.
  • Siêu âm/ MRI: hữu ích ở phụ nữ có thai.

ĐIỀU TRỊ

Tiếp cận chẩn đoán và điều trị

Biến chứng chính trong điều trị nội khoa

  • Suy thận cấp do mất nước.
  • Rối loạn điện giải.
  • Suy dinh dưỡng.
  • Trào ngược vào đường thở.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn thực hành chẩn đoán và điều trị tắc ruột sau mổ. Ts. Bs. Lê Văn Thành. BV 108