GIỚI THIỆU
Nicardipin là thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridine. Thuốc là chất đối kháng dòng ion Ca2+ “kênh chậm” phụ thuộc điện thế trong pha khử cực của tế bào, nhờ đó làm giảm lượng Ca2+ sẵn sàng tham gia đáp ứng co cơ. Trong các mô đích, cơ trơn thành động mạch có độ nhạy cao nhất với cơ chế ức chế này. Đồng thời, nicardipin có tác dụng tương đối chọn lọc trên mạch vành hơn mạch ngoại biên và thường ít làm giảm lực co cơ tim.
Nicardipin ít gây tác dụng phụ hơn nifedipin; huyết áp tâm thu và tâm trương giảm, đồng thời cung lượng tim tăng do giảm hậu gánh và tăng tần số tim, tăng phân số tống máu. Ngoài ra, nicardipin còn giúp làm giảm loạn năng tâm trương của thất trái.
-
Dạng bào chế:
- Viên (uống): 20 mg, 30 mg
- Ống/Lọ: 1 mg/1mL(10mg/10ml); 2,5 mg/mL (25 mg/10mL). Cần pha loãng trước khi truyền; tỷ lệ pha loãng thường dùng 1mg/10mL(10mg/100mL) đến 2mg/10mL(10mg/ 50mL). Dung dịch pha loãng có thể sử dụng: NaCl 0.9%, NaCl 0.45%, Glucose/Dextrose 5%.
- Dung dịch truyền tĩnh mạch(đã pha loãng sẵn): 20 mg/200 mL, 40 mg/200mL
-
Liều khởi đầu thường dùng:
- Uống: khởi đầu 20 mg, 3 lần/ngày; liều dùng thông thường: 20 đến 40 mg, 3 lần/ngày (khoảng cách giữa các lần tăng liều ≥3 ngày).
- Truyền tĩnh mạch liên tục: khởi đầu 5 mg/giờ; tăng liều 2,5 mg/giờ sau mỗi 5 đến 15 phút để đạt được huyết áp mục tiêu; liều tối đa: 15 mg/giờ. Chuẩn độ theo mục tiêu huyết áp.
LIỀU LƯỢNG
Trẻ em
Tăng huyết áp cấp nặng với các triệu chứng đe dọa tính mạng
Dữ liệu hiện có còn hạn chế.
Trẻ nhỏ (Infants), trẻ em (Children) và thanh thiếu niên (Adolescents):
-
Tĩnh mạch
- Liều bolus (tùy chọn): liều khởi đầu 30 mcg/kg, liều tối đa 2 mg/liều; sau đó truyền tĩnh mạch liên tục: liều khởi đầu 0,5 đến 1 mcg/kg/phút; điều chỉnh liều để đạt được huyết áp mục tiêu; tốc độ truyền có thể tăng sau mỗi 15 đến 30 phút; liều tối đa 4 đến 5 mcg/kg/phút.
Suy thận, suy gan: trẻ em
- Suy thận: Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được ghi trên HDSD thuốc của nhà sản xuất; do đó, dựa trên kinh nghiệm ở bệnh nhân người lớn, cần tăng liều từ từ với theo dõi cẩn thận; có thể cần phải điều chỉnh liều lượng.
- Suy gan: Không có điều chỉnh liều lượng nào được cung cấp trong HDSD của nhà sản xuất; tuy nhiên, nicardipine được chuyển hóa rộng rãi ở gan. Trên cơ sở kinh nghiệm ở bệnh nhân người lớn, cần cân nhắc chuẩn độ chậm kèm theo dõi; có thể cần điều chỉnh liều lượng.
Người lớn
Hội chứng động mạch chủ cấp/ Bóc tách động mạch chủ cấp
Các bệnh nhân cần được xử trí cấp cứu (bao gồm đánh giá phẫu thuật) theo trình tự ưu tiên: kiểm soát cơn đau bằng opioid tiêm tĩnh mạch và kiểm soát nhịp tim (mục tiêu 60 đến 80 nhịp mỗi phút) bằng thuốc chẹn beta ngoài đường tiêu hóa (ví dụ esmolol) trong khi vẫn hướng tới mục tiêu huyết áp tâm thu ≤120 mm Hg (hoặc mức huyết áp dung nạp thấp nhất mà không làm suy giảm tưới máu). Nếu huyết áp tâm thu vẫn cao sau khi đã kiểm soát nhịp tim ở mức 60 đến 80 nhịp mỗi phút bằng thuốc chẹn beta, có thể cân nhắc thêm thuốc giãn mạch (ví dụ nicardipine) (Xem thêm: Bóc tách động mạch chủ).
- Truyền tĩnh mạch liên tục: khởi đầu 5 mg/giờ; chuẩn độ bằng cách tăng 2,5 mg/giờ sau mỗi 5 đến 15 phút để đạt huyết áp mục tiêu; liều tối đa 15 mg/giờ. Khuyến cáo theo dõi huyết áp xâm lấn, tốt nhất qua catheter động mạch, trong đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU) để chuẩn độ liều phù hợp.
Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính, kiểm soát huyết áp với liệu pháp tái tưới máu
Trước khi tiến hành điều trị tái tưới máu (tiêu sợi huyết và/hoặc lấy huyết khối cơ học), cần duy trì mục tiêu huyết áp ≤185/110 mm Hg. Nếu huyết áp vẫn >185/110 mm Hg, không sử dụng thuốc tiêu sợi huyết.
Trong và 24 giờ sau khi bắt đầu điều trị tiêu sợi huyết, duy trì mục tiêu huyết áp ≤180/105 mm Hg; nếu xuất hiện tăng huyết áp kháng trị hoặc huyết áp tâm trương >140 mm Hg, cần cân nhắc liệu pháp thay thế (Xem thêm: Tiếp cận tiêu sợi huyết trong đột quỵ nhồi máu não cấp và Nhồi máu não cấp).
- Truyền tĩnh mạch liên tục: khởi đầu 5 mg/giờ; tăng liều 2,5 mg/giờ sau mỗi 5 đến 15 phút (liều tối đa 15 mg/giờ).
Đau thắt ngực, mãn tính ổn định
Thuốc chẹn beta được xem là liệu pháp ban đầu ưu tiên. Nếu các triệu chứng vẫn tiếp diễn khi điều trị bằng thuốc chẹn beta, có thể phối hợp thêm thuốc chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridine; nicardipine cũng có thể được sử dụng như một lựa chọn thay thế khi có chống chỉ định hoặc khi tác dụng phụ không thể chấp nhận được với thuốc chẹn beta.
- Uống: 20 mg, 3 lần/ngày; liều dùng thông thường: 20 đến 40 mg, 3 lần/ngày (khoảng cách giữa các lần tăng liều ≥3 ngày).
Tăng huyết áp
- Uống: liều khởi đầu 20 mg, 3 lần/ngày; liều dùng thông thường: 20 đến 40 mg, 3 lần/ngày (khoảng cách giữa các lần tăng liều ≥3 ngày).
Tăng huyết áp cấp cứu
Về nguyên tắc, cần giảm huyết áp động mạch trung bình (MAP) dần dần khoảng 10% đến 20% trong giờ đầu tiên, sau đó giảm thêm 5% đến 15% trong 23 giờ tiếp theo, trừ khi có chỉ định bắt buộc (ví dụ tách động mạch chủ cấp tính, tiền sản giật nặng, sản giật) nhằm kiểm soát huyết áp và nhịp tim nhanh hơn. Theo dõi huyết áp xâm lấn được khuyến cáo để hiệu chỉnh liều thích hợp (Xem thêm: Tiếp cận tăng huyết áp cấp cứu).
- Truyền tĩnh mạch liên tục: liều khởi đầu 5 mg/giờ; tăng liều 2,5 mg/giờ sau mỗi 5 đến 15 phút để đạt huyết áp mục tiêu; liều tối đa 15 mg/giờ.
Tăng huyết áp cấp cứu trong thai kỳ hoặc sau sinh
Tăng huyết áp cấp cứu trong thai kỳ hoặc sau sinh (bao gồm tăng huyết áp nghiêm trọng khởi phát cấp tính trong tiền sản giật/sản giật) (sử dụng ngoài HDSD của nhà sản xuất) (thuốc thay thế):
Lưu ý: Đối với tình trạng tăng huyết áp khởi phát cấp tính, nghiêm trọng, dai dẳng (ví dụ: huyết áp tâm thu ≥160 mm Hg hoặc huyết áp tâm trương ≥110 mm Hg). Nicardipine có thể được cân nhắc ở những bệnh nhân bị huyết áp cao dai dẳng mặc dù đã sử dụng các thuốc điều trị đầu tay (ví dụ labetalol, hydralazine, nifedipine) (Xem thêm: Tiền sản giật và sản giật trong hồi sức cấp cứu).
- Truyền tĩnh mạch liên tục: khởi đầu 5 mg/giờ; tăng liều 0,5 đến 1 mg/giờ sau mỗi 15 phút để đạt mục tiêu huyết áp; liều tối đa 15 mg/giờ.
Xuất huyết trong não (ICH) cấp, kiểm soát huyết áp
Chỉ định cho bệnh nhân bị xuất huyết trong não (trong nhu mô não) mức độ nhẹ đến trung bình có huyết áp tâm thu ≥150 mm Hg; việc hạ huyết áp cấp tính xuống <130 mm Hg có khả năng gây hại (Xem thêm: Đột quỵ xuất huyết não).
- Truyền tĩnh mạch liên tục: liều ban đầu 5 mg/giờ; tăng liều 2,5 mg/giờ sau mỗi 5 đến 15 phút để đạt huyết áp tâm thu mục tiêu (liều tối đa 15 mg/giờ).
Xuất huyết dưới nhện (SAH) cấp, kiểm soát huyết áp
Liệu pháp tối ưu chưa được xác định rõ ràng. Cần sử dụng thận trọng liệu pháp chống tăng huyết áp để giảm nguy cơ tái chảy máu (AHA/ASA 2012 khuyến cáo huyết áp tâm thu <160 mmHg), đồng thời tránh hạ huyết áp và biến động huyết áp; điều này có thể phù hợp ở một số bệnh nhân bị tăng huyết áp nghiêm trọng (Xem thêm: Đột quỵ xuất huyết não).
- Truyền tĩnh mạch liên tục: bắt đầu với liều 5 mg/giờ; tăng liều 2,5 mg/giờ sau mỗi 5 đến 15 phút để đạt mục tiêu huyết áp tâm thu hoặc huyết áp động mạch trung bình (liều tối đa 15 mg/giờ).
Thay thế cho dạng uống (tương đương tĩnh mạch)
- 20 mg mỗi 8 giờ uống, tương đương với 0,5 mg/giờ truyền tĩnh mạch.
- 30 mg mỗi 8 giờ uống, tương đương với 1,2 mg/giờ truyền tĩnh mạch.
- 40 mg mỗi 8 giờ uống, tương đương với 2,2 mg/giờ truyền tĩnh mạch.
Chuyển sang thuốc điều trị tăng huyết áp dạng uống
- Khởi đầu dùng thuốc điều trị tăng huyết áp đường uống đồng thời với việc ngừng nicardipine đường tiêm tĩnh mạch.
- Trường hợp chuyển sang nicardipine đường uống, phải bắt đầu dùng nicardipine đường uống trước khi ngừng nicardipine tiêm tĩnh mạch 1 giờ.
Suy thận: người lớn
- Uống : Liều ban đầu 20 mg, 3 lần/ngày; tiến hành chuẩn độ liều chậm.
- IV : Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng cụ thể được nêu trên HDSD của nhà sản xuất; cần chuẩn độ liều từ từ và theo dõi sát, có thể phải điều chỉnh liều lượng.
Suy gan: người lớn
- Uống : Liều khởi đầu 20 mg x 2 lần/ngày; chuẩn độ liều chậm.
- IV : Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng cụ thể nào được ghi trên hdsd của nhà sản xuất; hãy chuẩn độ liều từ từ và theo dõi, có thể cần phải điều chỉnh liều lượng.
Người cao tuổi
- Bắt đầu ở mức thấp của phạm vi liều dùng.
- Không có khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh nicardipine; tuy nhiên cần theo dõi sát và có thể cần điều chỉnh liều.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
Chỉ định được dán nhãn
(Labeled Indications - trong HDSD của NSX):
- Đau thắt ngực, mạn tính ổn định: điều trị đau thắt ngực mạn tính ổn định (chỉ dùng đường uống).
- Tăng huyết áp: điều trị tăng huyết áp (uống và tiêm tĩnh mạch); chỉ dùng đường tiêm trong thời gian ngắn khi điều trị bằng đường uống không khả thi hoặc không mong muốn.
- Hội chứng động mạch chủ cấp tính/bóc tách động mạch chủ cấp tính;
- Đột quỵ thiếu máu cục bộ(nhồi máu não) cấp tính, kiểm soát huyết áp trong liệu pháp tái tưới máu;
- Tăng huyết áp cấp cứu trong thai kỳ hoặc sau sinh (bao gồm tăng huyết áp nghiêm trọng khởi phát cấp tính trong tiền sản giật/sản giật);
- Xuất huyết trong não(nhu mô não - ICH), cấp tính, quản lý huyết áp;
- Xuất huyết dưới nhện(SAH), cấp tính, quản lý huyết áp.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với nicardipine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc; hẹp động mạch chủ tiến triển.
DẠNG BÀO CHẾ - HÀM LƯỢNG
- Viên nang, đường uống, dạng hydrochloride:
- Thuốc gốc: 20 mg, 30 mg
- Thuốc gốc: 20 mg/200 mL trong NaCl 0,9% (200 mL); 40 mg/200 mL trong NaCl 0,9% (200 mL)
- Thuốc gốc: 20 mg/200 mL trong NaCl 0,9% (200 mL); 40 mg/200 mL trong NaCl 0,9% (200 mL)
- Cardene IV: 20 mg (200 mL); 40 mg (200 mL)
- Thuốc gốc: 2,5 mg/mL (10 mL)
- Thuốc gốc: 2,5 mg/mL (10 mL)
CÁCH DÙNG
Trẻ em
Đường tĩnh mạch
- Nồng độ dung dịch truyền tĩnh mạch thông thường:
- 100 mcg/mL, 200 mcg/mL, hoặc 500 mcg/mL
- Lưu ý : có sẵn dung dịch pha sẵn.
- Lọ thuốc: cần pha loãng trước khi dùng.
- Dung dịch pha sẵn: không cần pha loãng thêm. Chỉ sử dụng một lần; loại bỏ phần không sử dụng. Chỉ dùng khi dung dịch trong suốt. Theo hdsd(nhãn) của nhà sản xuất, không thêm nicardipine vào cùng một đường truyền với các thuốc khác hoặc trong chai đã được pha sẵn.
Người lớn
Uống
- Dùng không phụ thuộc bữa ăn.
Đường tĩnh mạch
- Nồng độ dung dịch truyền tĩnh mạch thông thường:
- Lưu ý : Có sẵn dung dịch pha sẵn
- Truyền tĩnh mạch: Truyền 25 mg trong 250 mL (tổng thể tích) (nồng độ: 0,1 mg/mL) của D5W(Dextrose 5% trong nước), D 5 1/2NS(Dextrose 5% trong NaCl 0.45%), D5NS(Dextrose 5% trong NaCL 0.9%), NS(NaCl 0.9%) hoặc 1/2NS(NaCl 0.45%). Tỷ lệ sau pha loãng là 1mg/10mL.
CẢNH BÁO/ THẬN TRỌNG
Các phản ứng bất lợi
Các phản ứng có hại và các trường hợp bất lợi sau đây được nêu trên nhãn(HDSD) sản phẩm, trừ khi có quy định khác.
1% đến 10%:
- Tim mạch: đỏ bừng (6% đến 10%), phù bàn chân (liên quan đến liều dùng; 7% đến 8%), làm nặng thêm cơn đau thắt ngực (liên quan đến liều dùng; 6%), hạ huyết áp (IV 6%), hồi hộp (3% đến 4%), nhịp tim nhanh (1% đến 4%), đau ngực (IV 1%), ngoại tâm thu (IV 1%), tràn máu màng ngoài tim (IV 1%), tăng huyết áp (IV 1%), nhịp nhanh trên thất (IV 1%), phù (≤1%)
- Hệ thần kinh trung ương: đau đầu (6% đến 15%), chóng mặt (4% đến 7%), giảm cảm giác (1%), xuất huyết nội sọ (1%), đau (1%), buồn ngủ (1%)
- Da liễu: đổ mồ hôi (1%), phát ban da (≤1%)
- Nội tiết & chuyển hóa: hạ kali máu (IV 1%)
- Tiêu hóa: buồn nôn và nôn (IV 5%), buồn nôn (2%), khó tiêu (≤2%), đau bụng (IV 1%), khô miệng (≤1%)
- Tiết niệu sinh dục: tiểu máu (1%)
- Tại chỗ: phản ứng tại chỗ tiêm (IV 1%), đau tại chỗ tiêm (IV 1%)
- Thần kinh cơ và xương: yếu (4% đến 6%), đau cơ (1%), dị cảm (1%)
- Giấc mơ bất thường, xét nghiệm chức năng gan bất thường, thị lực bất thường, đau thắt ngực, lo âu, đau khớp, rung nhĩ (không phân biệt được với tiền sử tự nhiên của bệnh mạch máu xơ vữa động mạch), block nhĩ thất, đau ngực không điển hình, mờ mắt, thiếu máu não (không phân biệt được với tiền sử tự nhiên của bệnh mạch máu xơ vữa động mạch), lú lẫn, viêm kết mạc, táo bón, viêm tắc tĩnh mạch tĩnh mạch sâu, trầm cảm, chênh lệch đoạn ST trên điện tâm đồ, khó thở, bệnh về tai, bất thường điện tâm đồ, sốt, tăng sản nướu răng, block tim (không phân biệt được với tiền sử tự nhiên của bệnh mạch máu xơ vữa động mạch), bốc hỏa, tăng động, phản ứng quá mẫn, tăng trương lực cơ, hạ phosphat máu, bất lực, nhiễm trùng, mất ngủ, sóng T đảo ngược trên điện tâm đồ, khó chịu, nhồi máu cơ tim (liệu pháp mạn tính; có thể do bệnh tiến triển), đau cổ, lo lắng, tiểu đêm, hạ huyết áp tư thế, giảm độ bão hòa oxy (có thể có shunt phổi), viêm tuyến mang tai, viêm màng ngoài tim (không phân biệt được với tiền sử tự nhiên của bệnh mạch máu xơ vữa động mạch), bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh vẩy nến (Song 2021), bệnh đường hô hấp, viêm mũi, rối loạn chức năng nút xoang (liệu pháp mãn tính; có thể do bệnh tiến triển), viêm xoang, đau họng, nhịp tim nhanh kéo dài, ngất, giảm tiểu cầu, ù tai, run, tiểu nhiều lần, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, chóng mặt, nôn ói.
Lo ngại liên quan đến tác dụng phụ
- Đau thắt ngực/NMCT : Đau thắt ngực tăng (tần suất, thời gian hoặc mức độ nghiêm trọng) và/hoặc nhồi máu cơ tim đã xảy ra. Nhịp tim nhanh phản xạ có thể xuất hiện, dẫn đến đau thắt ngực và/hoặc nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có bệnh mạch vành tắc nghẽn, đặc biệt khi không sử dụng đồng thời thuốc chẹn beta.
- Hạ huyết áp/ngất: Hạ huyết áp có triệu chứng kèm hoặc không kèm ngất có thể xảy ra hiếm khi; cần hạ huyết áp ở tốc độ phù hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Tránh hạ huyết áp toàn thân trong nhồi máu não cấp tính hoặc xuất huyết. Theo dõi sát nhịp tim và huyết áp, đặc biệt trong giai đoạn điều trị ban đầu và chuẩn độ liều.
- Phù ngoại biên: Phù ngoại biên là một tác dụng phụ thường gặp (phụ thuộc liều dùng); xuất hiện trong vòng 2 đến 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
- Nhịp tim nhanh: Có thể xảy ra; cần theo dõi chặt chẽ nhịp tim.
Lai ngại liên quan đến bệnh
- Hẹp động mạch chủ: Sử dụng thận trọng ở người bệnh hẹp động mạch chủ mức độ nhẹ đến trung bình do nguy cơ làm giảm tưới máu động mạch vành, dẫn đến thiếu máu cục bộ. Chống chỉ định dùng nicardipine ở những bệnh nhân có hẹp động mạch chủ tiến triển.
- Suy tim: Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy tim (HF) hoặc rối loạn chức năng thất trái nghiêm trọng, đặc biệt khi dùng đồng thời thuốc chẹn beta. Có thể làm nặng thêm triệu chứng HF do tác dụng inotropic âm tính nhẹ của nicardipine. Hướng dẫn suy tim của ACC/AHA khuyến cáo tránh nicardipine ở bệnh nhân suy tim vì không có lợi ích và/hoặc cho kết quả xấu hơn so với các thuốc chẹn kênh canxi nói chung (FDA 2015).
- Suy gan: Thận trọng ở người bệnh suy gan hoặc giảm lưu lượng máu gan. Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn và theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng.
- Bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn đường ra thất trái: Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn đường ra thất trái, vì giảm hậu tải có thể làm trầm trọng các triệu chứng liên quan đến tình trạng này (AHA/ACC [Ommen 2024]).
- Suy thận: Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận. Tăng liều cần cân nhắc thận trọng vì độ thanh thải nicardipine giảm ở nhóm dân số này.
Vấn đề dạng bào chế
- Propylene glycol: Một số dạng bào chế có thể chứa propylene glycol. Lượng lớn có khả năng gây độc và đã được liên quan với tăng thẩm thấu, nhiễm toan lactic, co giật và suy hô hấp; do đó cần sử dụng thận trọng (AAP 1997; Zar 2007).
Cảnh báo thận trọng khác
- Vị trí truyền dịch: Để giảm thiểu phản ứng tại vị trí truyền dịch (đối với điều trị đường tĩnh mạch), nên thay đổi vị trí truyền dịch ngoại vi mỗi 12 giờ. Tránh sử dụng động mạch hoặc tĩnh mạch ngoại vi có kích thước nhỏ.
- Cai thuốc: Ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra cơn đau thắt ngực tái phát ở bệnh nhân mắc CAD (bệnh mạch vành).
Phụ nữ mang thai
- Qua nhau thai: Nicardipine có khả năng vận chuyển qua nhau thai ở mức độ hạn chế sau khi dùng đường uống và đường tiêm tĩnh mạch cho mẹ (Bartels 2007; Carbonne 1993; Matsumura 2014).
- Tác động lên mẹ và thai nhi: Nicardipine đã chứng minh làm giảm huyết áp của mẹ mà không có thay đổi đáng kể về tưới máu nhau thai hoặc huyết động học của thai nhi (Cornette 2016). Mặc dù có hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp thai kỳ, nicardipine có thể mang nguy cơ cao hơn các biến cố bất lợi cho mẹ (ví dụ: đau đầu, buồn nôn, nhịp tim nhanh) so với một số thuốc khác (Nooij 2014). Các trường hợp phù phổi cấp đã được báo cáo sau khi sử dụng như thuốc giảm co thắt (Melis 2015).
- Tăng huyết áp mạn tính ở mẹ: Tăng huyết áp mạn tính ở mẹ cũng liên quan đến các biến cố bất lợi ở thai nhi/trẻ sơ sinh. Tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, nhẹ cân khi sinh, sinh non, thai chết lưu và tử vong ở trẻ sơ sinh. Nguy cơ thực tế đối với thai nhi/trẻ sơ sinh có thể phụ thuộc vào thời gian và mức độ nghiêm trọng của tăng huyết áp ở mẹ. Tăng huyết áp mạn tính không được điều trị còn có thể làm tăng nguy cơ các biến cố bất lợi ở mẹ, bao gồm tiểu đường thai kỳ, tiền sản giật, biến chứng khi sinh, đột quỵ và nhồi máu cơ tim (ACOG 2019).
- Chiến lược sử dụng thuốc khi mang thai: Bệnh nhân tăng huyết áp từ trước có thể tiếp tục điều trị trong thời kỳ mang thai trừ khi có chống chỉ định (ESC [Regitz-Zagrosek 2018]). Khi khởi đầu điều trị tăng huyết áp mạn tính trong thai kỳ, có thể ưu tiên các thuốc khác ngoài nicardipine (ACOG 2019; ESC [Cífková 2020]; ESC [Regitz-Zagrosek 2018], SOGC [Magee 2022]). Nicardipine có thể được dùng như lựa chọn thay thế để điều trị tăng huyết áp cấp tính, nặng ở bệnh nhân đang mang thai (ACOG 2019; ESC [Cífková 2020]).
Phụ nữ cho con bú
Nicardipine có trong sữa mẹ.
Nhiều báo cáo tổng hợp dữ liệu về sự hiện diện của nicardipine trong sữa mẹ:
- Trong một nghiên cứu trên 11 phụ nữ được dùng nhiều liều nicardipine đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch trong khoảng 4 đến 14 ngày sau sinh, nồng độ đỉnh trong sữa dao động từ 1,9 đến 18,8 mcg/L. Nồng độ sữa mẹ cao nhất được ghi nhận sau khi dùng liều nicardipine 120 mg tiêm tĩnh mạch cho mẹ. Với nồng độ sữa mẹ cao nhất (18,8 mcg/L), liều tương đối cho trẻ sơ sinh (RID) do các tác giả tính là 0,14% liều nicardipine điều chỉnh theo cân nặng của mẹ, tương ứng liều hàng ngày ước tính cho trẻ sơ sinh qua sữa mẹ là 2,8 mg/kg/ngày (Jarreau 2000).
- Một nghiên cứu tiêm tĩnh mạch nicardipine cho các phụ nữ bị tiền sản giật tiếp tục điều trị sau sinh; sữa mẹ được lấy mẫu từ 0,8 đến 4,6 ngày sau sinh (liều dùng khi sinh từ 1 đến 7 mg/giờ). Tổng cộng có 34 mẫu sữa mẹ từ 7 phụ nữ; trong 82% mẫu, nicardipine không phát hiện được. Nồng độ cao nhất trong sữa mẹ (18,5 mcg/L) quan sát thấy sau khi dùng liều nicardipine tiêm tĩnh mạch 5,5 mg/giờ cho mẹ. RID của nicardipine được tính toán trong nghiên cứu này là <1% liều điều trị cho trẻ sơ sinh (Bartels 2007).
- Nồng độ nicardipine trong sữa mẹ có tương quan với nồng độ huyết tương của mẹ ở 16 phụ nữ được điều trị bằng nicardipine tiêm tĩnh mạch để điều trị tiền sản giật. Nồng độ cao nhất trong sữa mẹ là 38 mcg/L (được đo từ 2 đến 7 ngày sau sinh) và liều cao nhất cho mẹ sau sinh là 1,63 mg/kg/ngày. Trong nghiên cứu này, RID tính toán trung bình cũng <1% liều điều chỉnh theo cân nặng của mẹ (phạm vi: 0,006% đến 0,33%) (Matsumura 2014).
- Nhìn chung, việc cho con bú được xem là chấp nhận được khi RID của thuốc <10% (Anderson 2016; Ito 2000).
Khi điều trị tăng huyết áp mạn tính, có thể ưu tiên sử dụng thuốc chẹn kênh canxi khác ngoài nicardipine ở bệnh nhân đang cho con bú (ESC [Cífková 2020]).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc tương tác không nhất thiết phải được liệt kê riêng lẻ nếu chúng thuộc nhóm tương tác (ví dụ: các thuốc riêng lẻ trong nhóm “CYP3A4” KHÔNG được liệt kê).
- Alfuzosin : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Amifostine : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Amifostine. Xử lý: Khi dùng liều hóa trị, hãy ngừng thuốc hạ huyết áp trong 24 giờ trước khi dùng amifostine. Nếu không thể ngừng liệu pháp hạ huyết áp, không dùng amifostine. Thận trọng với liều xạ trị của amifostine. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Amphetamine : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc chống loạn thần (Thế hệ thứ hai [Không điển hình]): Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc chống loạn thần (Thế hệ thứ hai [Không điển hình]). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Arginine : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Atosiban : Thuốc chẹn kênh canxi có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Atosiban; cụ thể có thể làm tăng Nguy cơ phù phổi và/hoặc khó thở. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Barbiturat : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Benperidol : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Brigatinib : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp; Brigatinib có thể làm tăng tác dụng làm chậm nhịp tim của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Brimonidine (Dùng ngoài da): Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Bromperidol : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Bromperidol; đồng thời Bromperidol có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Muối canxi : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc chẹn kênh canxi. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Cimetidine : Có thể làm tăng nồng độ thuốc chẹn kênh canxi trong huyết thanh. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- CycloSPORINE (Toàn thân): Thuốc chẹn kênh canxi (Dihydropyridine) có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của CycloSPORINE (Toàn thân). Ngược lại, CycloSPORINE (Toàn thân) có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Thuốc chẹn kênh canxi (Dihydropyridine). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Chất gây cảm ứng CYP3A4 (Mạnh) : Có thể làm giảm nồng độ NiCARdipine trong huyết thanh. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Chất ức chế CYP3A4 (Mạnh) : Có thể làm tăng nồng độ NiCARdipine trong huyết thanh. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Dantrolene : Có thể làm tăng tác dụng tăng kali máu của thuốc chẹn kênh canxi; Dantrolene có thể làm tăng tác dụng inotropic âm tính của thuốc chẹn kênh canxi. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Dapoxetine : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế đứng của thuốc chẹn kênh canxi. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Dexmethylphenidate : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của Thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Diazoxide : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- DULoxetine : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của DULoxetine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Flunarizine : Có thể tăng cường hiệu quả điều trị của Thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Nước ép bưởi : Có thể làm tăng nồng độ NiCARdipine trong huyết thanh. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Sản phẩm thảo dược có tác dụng làm tăng huyết áp : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Sản phẩm thảo dược có tác dụng hạ huyết áp : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc liên quan đến hạ huyết áp : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc liên quan đến hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Iloperidone : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Indoramin : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc gây mê dạng hít : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn kênh canxi. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Isocarboxazid : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Levodopa-Foslevodopa : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Levodopa-Foslevodopa. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Levoketoconazole : NiCARdipine có thể làm tăng tác dụng kéo dài QTc của Levoketoconazole. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Thuốc lợi tiểu quai : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Lormetazepam : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Magnesi sulfat : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc chẹn kênh calci (Dihydropyridine); cụ thể, Nguy cơ hạ huyết áp hoặc yếu cơ có thể tăng lên. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Melatonin : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn kênh canxi (Dihydropyridine). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Metergoline : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp; đồng thời Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế đứng của Metergoline. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Methylphenidate : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Molsidomine : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Naftopidil : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc chẹn thần kinh cơ (không khử cực): Thuốc chẹn kênh canxi có thể làm tăng tác dụng chẹn thần kinh cơ của Thuốc chẹn thần kinh cơ (không khử cực). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Nicergoline : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Nicorandil : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Nitroprusside : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitroprusside. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Obinutuzumab : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Quản lý: Cân nhắc tạm thời ngừng thuốc hạ huyết áp bắt đầu từ 12 giờ trước khi truyền obinutuzumab và tiếp tục cho đến 1 giờ sau khi kết thúc truyền. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Pentoxifylline : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Perazine : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Pholcodine : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Pholcodine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Chất ức chế phosphodiesterase 5 : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Prazosin : Thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Prazosin. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Prostacyclin Analogues : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Quinagolide : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Silodosin : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Sincalide : Thuốc ảnh hưởng đến chức năng túi mật có thể làm giảm tác dụng điều trị của Sincalide. Quản lý: Cân nhắc ngừng thuốc có thể ảnh hưởng đến nhu động túi mật trước khi sử dụng sincalide để kích thích co bóp túi mật. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- SUNItinib : NiCARdipine có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của SUNItinib. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Tacrolimus (Toàn thân): Thuốc chẹn kênh canxi (Dihydropyridine) có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh (Toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Terazosin : Thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Terazosin. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thioridazine : Thuốc ức chế CYP2D6 (Yếu) có thể làm tăng nồng độ Thioridazine trong huyết thanh. Quản lý: Cân nhắc tránh sử dụng đồng thời thioridazine và thuốc ức chế CYP2D6 yếu. Nếu kết hợp, hãy theo dõi chặt chẽ tình trạng kéo dài khoảng QTc và loạn nhịp tim. Một số thuốc ức chế CYP2D6 yếu liệt kê việc sử dụng với thioridazine là chống chỉ định. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Urapidil : Thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Urapidil. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
DƯỢC LÝ
Cơ chế tác dụng
- Ức chế sự xâm nhập của ion canxi vào “kênh chậm” hoặc chọn các vùng nhạy cảm với điện thế trên cơ trơn mạch máu và cơ tim trong giai đoạn khử cực, qua đó gây giãn cơ trơn mạch máu và giãn mạch vành; đồng thời tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực do co thắt mạch máu.
Thông số theo dõi
- Huyết áp; nhịp tim.
Dược động học
-
Thời gian khởi phát tác dụng:
- Đường tĩnh mạch: Trong vòng vài phút (truyền liên tục).
- Đường uống: 0,5 đến 2 giờ.
-
Hiệu quả đạt đỉnh:
- Đường uống: 1 đến 2 giờ.
- Truyền tĩnh mạch liên tục: Đạt 50% hiệu quả tối đa sau 45 phút.
-
Thời gian duy trì tác dụng:
- Đường IV: ≤8 giờ; khi ngừng truyền liên tục, tác dụng giảm 50% trong khoảng 30 phút và tác dụng hạ huyết áp giảm dần trong khoảng 50 giờ.
- Đường uống: ≤8 giờ.
-
Hấp thu:
- Đường uống: ~100%, nhưng tác dụng qua gan lần đầu lớn.
-
Phân phối:
- Thể tích phân bố (Vd): 8,3 L/kg.
- Liên kết protein: >95%.
Chuyển hóa:
- Gan; tác dụng chuyển hóa đầu tiên rộng rãi (có thể bão hòa); con đường chính là qua isoenzyme cytochrome P450 CYP3A4, 2C8 và 2D6.
- Đường uống: ~35%.
- Đường uống: Thời gian bán hủy trong 8 giờ đầu là 2 đến 4 giờ; thời gian bán hủy cuối cùng: 8,6 giờ.
- IV: Sau khi truyền tĩnh mạch, nồng độ trong huyết thanh giảm theo cấp số nhân ba; thời gian bán hủy alpha: 3 phút; thời gian bán hủy beta: 45 phút; thời gian bán hủy cuối cùng: 14 giờ (Lưu ý: thời gian bán hủy cuối cùng chỉ có thể thấy sau khi truyền trong thời gian dài).
- Đường uống: 30 đến 120 phút (trung bình: 1 giờ).
- Nước tiểu (uống: 60% dưới dạng chất chuyển hóa; tiêm tĩnh mạch: 49% dưới dạng chất chuyển hóa; <1% dưới dạng thuốc không đổi); phân (uống: 35%; tiêm tĩnh mạch: 43%).
- Độ thanh thải: Giảm ở bệnh nhân suy gan; có thể giảm ở bệnh nhân suy thận.
Những cân nhắc bổ sung
-
Chức năng thận bị thay đổi:
- IV: Độ thanh thải toàn thân thấp hơn đáng kể và AUC cao hơn ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
- Đường uống: Cmax và AUC cao hơn khoảng 2 lần ở những bệnh nhân suy thận nhẹ.
-
Suy giảm chức năng gan:
- Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao và thời gian bán hủy kéo dài.
Bảo quản
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
Đóng gói: Hộp 10 ống x 10 ml.
Thành phần: Nicardipin hydrochlorid 10mg/10ml.
- Nicardipin bảo quản ở nhiệt độ tốt nhất dưới 15-25 độC.
Tài liệu tham khảo
- Nicardipine: Drug information. Topic 9697 Version 567.0. Uptodate