Kháng sinh kinh nghiệm trong nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

Post key: e43f55d1-aa9c-56ba-947e-ace2599c2581
Slug: khang-sinh-kinh-nghiem-trong-nhiem-khuan-huyet-va-soc-nhiem-khuan
Excerpt: Trong 1 giờ đầu điều trị nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn, cần khởi động kháng sinh sớm theo kinh nghiệm trước khi có kết quả cấy vi sinh và kháng sinh đồ. Bài viết hướng dẫn cách phân tầng nguy cơ, lựa chọn phổ kháng sinh và đánh giá nguy cơ nấm xâm lấn; đồng thời nêu nguyên tắc lấy cấy máu (2 mẫu ở 2 vị trí, tối ưu khi sốt cao), chọn phác đồ kinh nghiệm theo tình huống lâm sàng (không rõ nguồn, có ổ nhiễm trùng theo vị trí), cân nhắc phối hợp và xuống thang khi có kháng sinh đồ. Phần cuối cung cấp liều thường dùng của một số kháng sinh phổ biến và gợi ý trong các bối cảnh đặc biệt như nguy cơ VKĐK, nguy cơ MRSA, nghi kỵ khí, nguồn từ catheter tĩnh mạch trung tâm và nghi ngờ nấm (cần cấy tìm nấm song song).
Recognized tags: dieu-tri, xet-nghiem, khang-sinh, danh-cho-sinh-vien, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Việc sử dụng phác đồ kháng sinh theo kinh nghiệm trong bối cảnh chưa có kết quả vi sinh và kháng sinh đồ là một thành tố có vai trò then chốt trong điều trị nhiễm khuẩn huyết trong “gói 1 giờ đầu”.
Trước khi lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm cần xác định các nội dung sau:

TỔNG QUAN

Nhiễm khuẩn huyết

Chẩn đoán xác định khi cấy vi sinh mọc vi khuẩn được xem là tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, kết quả cấy máu không có ngay và có tới 60% trường hợp nhiễm khuẩn huyết cấy máu âm tính. Đánh giá ban đầu cần dựa trên các biểu hiện gợi ý nhiễm khuẩn huyết, bao gồm:
  • HC đáp ứng viêm hệ thống SIRS ≥ 2 điểm
  • Ổ nhiễm khuẩn
  • Đường vào nhiễm khuẩn từ cơ quan
  • Các yếu tố nguy cơ: già yếu, suy giảm miễn dịch, corticoid, bệnh mạn tính, suy cơ quan, nghiện rượu, ung thư, có thiết bị nhân tạo, can thiệp xâm lấn, ..
  • qSOFA ≥ 2 điểm (nghi ngờ NKH tại khoa cấp cứu)
  • Tăng SOFA ≥ 2 điểm (tại ICU) (tiêu chuẩn của SEPSIS-3)

Sốc nhiễm khuẩn

  1. Nhiễm khuẩn huyết [bằng chứng nhiễm khuẩn và SOFA ≥ 2 điểm (tiêu chuẩn của SEPSIS-3)]
  2. Tụt HA (HA tâm thu < 90 mmHg, HA trung bình < 65 mmHg hoặc HA giảm > 40 mmHg) không đáp ứng với bù dịch (đã truyền dịch tinh thể 30mL/kg), cần dùng vận mạch để duy trì HATB ≥ 65 mmHg (lactate > 2.0 mmol/l) theo tiêu chuẩn sốc nhiễm khuẩn.

Các vi khuẩn thường gặp gây nhiễm khuẩn huyết

- Một số Gram âm thường gặp
  • Họ Enterobacteriacae: Salmonella, Escherichia coli, Klebsiella, Serratia và các Enterobacter..
  • Pseudomonas aeruginosa(trực khuẩn mủ xanh), Burkholderia pseudomallei, Burkholderia cepacia, Stenotrophomonas maltophilia, Aeromonas spp.
  • Acineobacter spp
- Một số Gram dương
  • Streptococcus pneumoniae, Streptococcus spp, Streptococcus suis
  • Staphylococcus aureus(tụ cầu vàng), Staphylococcus coagulase ...
- Các vi khuẩn kỵ khí
  • Clostridium perfringens và Bacteroides fragilis.

Cấy vi sinh

  1. Cấy máu 02 mẫu đồng thời ở 2 vị trí khác nhau (một vị trí có thể là catheter TMTT hoặc ngoại vi đã lưu quá 48h); thời điểm tốt nhất là khi bệnh nhân sốt cao. Mỗi mẫu lấy 10ml.
  2. Nếu nghi ngờ nấm, thực hiện tương tự nhưng sử dụng môi trường nuôi cấy riêng.
  3. Lấy bệnh phẩm từ ổ nhiễm khuẩn được nghi ngờ: tiến hành nhuộm soi, nuôi cấy định danh và làm kháng sinh đồ.

Nguyên tắc điều trị kháng sinh

  1. Dùng kháng sinh sớm ngay sau khi đã tiến hành cấy máu.
  2. Kháng sinh theo kinh nghiệm: phổ rộng bao quát được tác nhân gây bệnh, phối hợp khi cần, thực hiện liệu pháp xuống thang; đồng thời lựa chọn kháng sinh có khả năng thấm tốt vào tổ chức bị bệnh.
  3. Khi có kết quả kháng sinh đồ, sử dụng kháng sinh phổ hẹp nhạy cảm với vi khuẩn gây bệnh.
  4. Ưu tiên dùng kháng sinh tĩnh mạch.
  5. Điều chỉnh kháng sinh theo chức năng gan thận.

ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH THEO KINH NGHIỆM

Các ký hiệu và chữ viết tắt:
  • / : hoặc
  • + : và
  • ± : cân nhắc phối hợp thêm
  • ampi-sul : ampicillin – sulbactam
  • pip-taz : piperacilin – tazobactam
  • PO : đường uống
  • IV : tiêm tĩnh mạch
  • qXh : mỗi X giờ
  • VRE : cầu khuẩn ruột kháng vancomycin
  • VSE : cầu khuẩn ruột nhạy vancomycin
  • MRSA : tụ cầu vàng kháng methicillin
  • MSSA : tụ cầu vàng nhạy methicillin

Không rõ nguồn nhiễm

Không rõ nguồn nhiễm và không có nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện, miễn dịch bình thường

Tác nhân thường gặp:
  • Trực khuẩn Gr(-) hiếu khí: E.coli, Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas (hay gặp ở người già, suy thận, xơ gan, tiểu đường, nghiện rượu)
  • S.aureus (bệnh tim bẩm sinh hoặc mắc phải, tiêm chích ma túy)
  • Streptococci
Phác đồ ưu tiên Phác đồ thay thế
Cefotaxime (2g q6h) / ceftriaxone (2g 24h ) / ceftazidime (2g q8h) / cefepime (2g q12h) / ertapenem (1g q24h) / pip-taz (4.5g q6-8h)
+
vancomycin IV (liều nạp 2g trong 90 p, sau đó 1g q12h)
±
netilmicin/amikacin (15mg/kg) × 5ngày
Nặng, có nguy cơ sốc: imipenem (0,5g q6h) / meropenem (1g q8h)
+
vancomycin IV (liều nạp 2g trong 90 p, sau đó 1g q12h)
±
netilmicin/amikacin (15mg/kg)
MỘT HƯỚNG DẪN KHÁC ĐỂ THAM KHẢO:
Penicillin phổ rộng (Pipe-tazo)/ C3 (Cefazidim, Cefoperazol)/ C4 (Cefepim)/ Betalactam-betalactamase (Cefoperazone-Sulbactam)
+
Aminoglycosid (ưu tiên)(Amikacin, Neltimicin)/ Quinolon (Cipro, Levo, Moxi)
+
Nếu nghi ngờ S. aureus: MSSA (Oxacilin, Cloxacilin, Cefazolin), MRSA (Vancomycin, Teicoplanin, Daptomycin, Linezolide)
+
Nếu nghi ngờ kỵ khí (Metronidazol)

Không rõ nguồn nhiễm và có nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện

Tác nhân thường gặp:
  • Trực khuẩn Gr(-) hiếu khí: E.coli, Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas
  • S.aureus
  • Streptococci
Phác đồ ưu tiên Phác đồ thay thế
imipenem (0,5g q6h)/ meropenem (1g q8h) / pip-taz (4,5g q6h)
+
vancomycin IV (liều nạp 2g trong 90 phút, sau đó 1g q12h)
±
netilmicin/amikacin (15mg/kg) × 5 ngày
daptomycin 6mg/kg IV q24h
+
cefepim (2g q12h)/ pip-taz (4,5g q6h)
MỘT HƯỚNG DẪN KHÁC ĐỂ THAM KHẢO:
Carbapenem (Erta/Imi/Dori/Mero--penem)/ Penicillin phổ rộng (Pip-Taz)/ Betalactam-betalactamase (Cefoperazone-Sulbactam)
+
Aminoglycosid (ưu tiên)(Amikacin, Neltimicin)/ Quinolon (Cipro, Levo, Moxi)
+
Nếu nghi ngờ S. aureus: MRSA (Vancomycin, Teicoplanin, Daptomycin, Linezolide)
+
Colistin (hiệp đồng) nếu nghi ngờ Gram âm đa kháng(P.aeruginosa)

Không rõ nguồn nhiễm và có giảm BC hạt < 0.5 G/L (ung thư máu, suy giảm miễn dịch, sau ghép tủy, hóa trị)

Tác nhân thường gặp:
  • Trực khuẩn Gr(-) hiếu khí, Pneumocystis pneumoniae, S.viridans, Candida
  • Chú ý cấy máu tìm nấm đồng thời với cấy máu tìm vi khuẩn
Phác đồ ưu tiên
Ertapenem (1g q24h) / imipenem (0,5g q6h) / meropenem (1g q8h) / pip-taz (4,5g q6h)
+
Ciprofloxacin (400mg q8-12h) / levofloxacin (750mg q24h) / amikacin (15mg/kg q24h) / gentamicin (7mg/kg/24h) / fosfomycin
+
Thuốc kháng nấm: fluconazol
Nếu nghi ngờ tụ cầu vàng: bổ sung thêm
Nghi ngờ MSSA: oxacillin (1g q4-6h) / cloxacillin (1g q6h) / cefazolin (1g q8h)
Nghi ngờ MRSA : vancomycin 1g q12h / teicoplanin / linezolid 600mg q12h
MỘT HƯỚNG DẪN KHÁC ĐỂ THAM KHẢO:
Carbapenem (Erta/Imi/Dori/Mero--penem)/ Penicillin phổ rộng (Pip-Taz)
+
Aminoglycosid (ưu tiên)(Amikacin, Neltimicin)/ Quinolon (Cipro, Levo, Moxi)
+
Thuốc kháng nấm: Nghi ngờ nấm khi điều trị KS kinh nghiệm mà vẫn sốt tới 96h(4 ngày) và/ hoặc Pro-calcitonin không giảm hoặc tăng(cần tìm kiếm tác nhân NTBV)

Có tiêu điểm nhiễm trùng

Viêm phổi cộng đồng

Tác nhân thường gặp:
  • S. pneumoniae
  • H.influenzae
  • K.pneumoniae
Phác đồ ưu tiên Phác đồ thay thế
Levofloxacin (750 mg q24h) / moxifloxacin (400mg q24h) / ceftriaxone (2g q24h) × 2 tuần Ceftazidime (2g q8h) × 2 tuần
Chuyển sang kháng sinh đường uống:
  • Moxifloxacin (400 mg PO q24h) × 2 tuần / levofloxacin (750 mg PO q24h) × 2 tuần

Viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan đến thở máy

Tác nhân thường gặp:
  • A. baumanii, P. aeruginosa, K. pneumoniae, E. coli, S. aureus và ít gặp hơn S. maltophilia, B. cepacia, H. influenza, S. pneumoniae, Legionella pneumophila.
Các yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng (VKĐK) đối với viêm phổi bệnh viện:
  • Người bệnh đã được điều trị kháng sinh đường tĩnh mạch trong vòng 90 ngày trước đó
Các yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng (VKĐK) đối với viêm phổi liên quan thở máy:
  • Điều trị kháng sinh tĩnh mạch trong vòng 90 ngày trước đó
  • Sốc nhiễm khuẩn tại thời điểm chẩn đoán viêm phổi liên quan đến thở máy
  • Viêm phổi thở máy xuất hiện sau ARDS
  • Nằm viện quá 5 ngày
  • Lọc máu cấp cứu trước khi xảy ra viêm phổi
Nguy cơ nhiễm vi khuẩn tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA):
  • Người bệnh đã được điều trị kháng sinh đường tĩnh mạch trong vòng 90 ngày trước đó.
Chẩn đoán mức độ nặng:
  • Viêm phổi bệnh viện nặng: có suy hô hấp và/hoặc tụt huyết áp.
  • Viêm phổi liên quan đến thở máy nặng: PaO2/FiO2 giảm nặng và/hoặc tụt huyết áp.
  • Người bệnh có nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm phổi do vi khuẩn đa kháng.
  • Người bệnh có các bệnh lý nặng khác đi kèm
KHÁNG SINH KINH NGHIỆM TRONG VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
Không phải mức độ nặng và không có NC nhiễm VKĐK Không phải mức độ nặng và không có NC nhiễm VKĐK Mức độ NẶNG hoặc có nguy cơ nhiễm VKĐK*
LỰA CHỌN một trong các kháng sinh sau (đơn trị liệu):
- Piperacillin-tazobactam
- Cefepime
- Ceftazidime
- Levofloxacin
- Ciprofloxacin
- Imipenem
- Meropenem
KẾT HỢP một trong các thuốc sau:
- Piperacillin-tazobactam
- Levofloxacin
- Imipenem
- Meropenem
VÀ một trong các thuốc sau:
- Vancomycin
- Teicoplanin
- Linezolid
KẾT HỢP một trong các thuốc:
- Piperacillin-tazobactam
- Imipenem
- Meropenem
VÀ một trong các thuốc sau:
- Levofloxacin
- Ciprofloxacin
- Amikacin
VÀ một trong các thuốc sau:
- Vancomycin
- Teicoplanin
- Linezolid
* Lưu ý: trường hợp người bệnh viêm phổi mức độ nặng và có nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng, không đáp ứng với điều trị sau 48 - 72 giờ, có thể xem xét sử dụng colistin nhưng không dùng colistin đơn độc.

KHÁNG SINH KINH NGHIỆM TRONG VIÊM PHỔI LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY
  • Phác đồ kinh nghiệm: kết hợp 1 kháng sinh nhóm II + 1 kháng sinh nhóm III. Trường hợp có nguy cơ cao nhiễm MRSA, phải kết hợp thêm kháng sinh nhóm I có phổ tác dụng trên MRSA
  • Chỉ cân nhắc sử dụng colistin nếu người bệnh không đáp ứng điều trị sau 48 -72 giờ.
KS NHÓM I (tác dụng trên Gram dương bao gồm MRSA) KS NHÓM II (tác dụng trên Gram âm bao gồm P. aeruginosa) KS NHÓM III (tác dụng trên Gram âm bao gồm P. aeruginosa)
- Vancomycin
- Teicoplanin
- Linezolid
- Piperacillin-tazobactam
- Imipenem
- Meropenem
- Cefepime
- Ceftazidime
- Quinolon : levofloxacin, ciprofloxacin/
- Aminoglycosid: amikacin
- Nhóm polymyxin: colistin

Nhiễm trùng ổ bụng, tiểu khung

Tác nhân thường gặp:
  • Hỗn hợp trực khuẩn Gr(-) ái khí và kỵ khí
Phác đồ ưu tiên Phác đồ thay thế
Bệnh nhân nặng vừa: Pip-taz (4,5g q6h) / Ertapenem (1g q24h) × 2 tuần Ciprofloxacin (400mg q8-12h) / levofloxacin (750mg q24h) / ceftriaxone (2g q24h)
+
metronidazole (500mg q6-8h)

Bệnh nhân nặng nguy kịch (ICU): imipenem (0,5g q6h) / meropenem (1g q8h) / doripenem (500mg q8h) truyền 1-3h
Chuyển sang kháng sinh đường uống:
  • Moxifloxacin (400 mg PO q24h) × 2 tuần
  • Hoặc kết hợp: levofloxacin (500 mg PO q24h) + clindamycin (300 mg PO q8h) / metronidazol (PO 500 mg q12h) × 2 tuần
MỘT HƯỚNG DẪN KHÁC ĐỂ THAM KHẢO:
C3 (Cefazidim, Cefoperazol)/ C4 (Cefepim)/ Carbapenem (Erta/Imi/Dori/Mero--penem)/ Penicillin phổ rộng (Pipe-Tazo)/ Quinolon (Cipro, Levo)
+
Nếu nghi ngờ kỵ khí( Metronidazol)

Nhiễm trùng đường mật

Tác nhân thường gặp:
  • Trực khuẩn Gr(-) ái khí: K.pneumoniae, Enterococci
Phác đồ ưu tiên Phác đồ thay thế
Ertapenem (1g q24h) / imipenem (0,5g q6h) / meropenem (1g q8h) / pip-taz (4,5g q6h)
±
amikacin (15mg/kg q24h)
Ciprofloxacin (400mg q8h) / levofloxacin (750mg q24h) / ceftriaxone (2g q24h)
+
metronidazole IV (liều tấn công 15mg/kg sau đó duy trì 7,5mg/kg q8h)
Chuyển sang kháng sinh đường uống:
  • Moxifloxacin (400 mg PO q24h) × 2 tuần
  • Hoặc kết hợp: levofloxacin (500 mg PO q24h) + clindamycin (300 mg PO q8h) / metronidazol (PO 500 mg q12h) × 2 tuần
MỘT HƯỚNG DẪN KHÁC ĐỂ THAM KHẢO CHO NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG MẬT HOẶC ÁP XE GAN:
C3 (Cefazidim, Cefoperazol)/ C4 (Cefepim) /Lưu ý: tỷ lệ kháng cao => nghi ngờ ESBL chuyển sang Carbapenem
+
Aminoglycosid (Amikacin, Neltimicin)/ Nếu nghi ngờ kỵ khí (Metronidazol)

Nhiễm khuẩn tiết niệu cộng đồng

Tác nhân Phác đồ ưu tiên Phác đồ thay thế Chuyển sang đường uống
Trực khuẩn Gr(-) ái khí (hay gặp nhất E.coli), Enterococci VSE ciprofloxacin (400mg q8h) / levofloxacin (750mg q24h) / pip-taz (4,5mg q6h) × 1-2 tuần ertapenem (1g q24)/ imipenem-cilastin (0,5g q6h) / meropenem (1g q8h) × 1-2 tuần levofloxacin (500 mg PO q24h) × 1-2 tuần
E.faecium (VRE) (rất hiếm gặp) linezolid (600 mg IV q12h) × 1-2 tuần linezolid (600 mg PO q12h) × 1-2 tuần

Nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện

Tác nhân Phác đồ ưu tiên Phác đồ thay thế Chuyển sang đường uống
P.aeruginosa E.coli) meropenem (1g q8h) / ciprofloxacin (400mg q8h) / levofloxacin (750 mg q24h) × 1-2 tuần cefepime (2g q12h) / colistin (liều cá thể hóa) / doripenem (1g q8h) × 1-2 tuần levofloxacin (500 mg PO q24h) × 1-2 tuần
E.faecalis (VSE) Ampi-sul (3g q6h) / linezolid (600 mg q12h) × 1-2tuần hoặc kết hợp 2 thuốc vancomycin (1g q12h) × 1-2 tuần + gentamicin (5mg/kg q24h) × 1 tuần ampi-sul (3g q8h) × 1-2 tuần hoặc levofloxacin (500 mg PO q24h) × 1-2 tuần
E.faecium (VRE) linezolid (600 mg IV q12h) × 1-2 tuần linezolid (600 mg PO q12h) × 1-2 tuần

Nhiễm trùng thần kinh trung ương

Yếu tố chỉ dẫn Liệu pháp kháng sinh
1 tháng < 50 tuổi Vancomycin + Cephalosporin thế hệ 3 ¶Δ◊
> 50 tuổi Vancomycin + Ampicillin + Cephalosporin thế hệ 3 ¶Δ
Chấn thương đầu
Vỡ xương sọ Vancomycin + Cephalosporin thế hệ 3 ¶Δ
Thâm nhập chấn thương (hở) Vancomycin + Cefepime/ Ceftazidime/ Meropenem
Hậu phẫu thần kinh Vancomycin + Cefepime/ Ceftazidime/ Meropenem
Tình trạng suy giảm miễn dịch Vancomycin + Ampicillin + Cefepime hoặc Vancomycin + Meropenem§
Vi sinh vật gây bệnh phổ biến ở cộng đồng: S. pneumoniae(phế cầu) 51%, N. meningitidis(não mô cầu) 37%, L. monocytogenes 4%(tăng theo tuổi, đặc biệt > 50 tuổi).
  • ¶ Ceftriaxone hoặc cefotaxime.
  • Δ Một vài chuyên gia sẽ cho rifampin nếu dexamethasone được cho.
  • ◊ Thêm ampicillin nếu nguyên nhân bởi Listeria monocytogenes được nghi ngờ.
  • § Meropenem bao phủ cho Listeria khi được sử dụng như một phần của phác đồ ban đầu. Tuy nhiên, nếu Listeria được xác định, bệnh nhân nên chuyển sang chế độ điều trị bao gồm ampicillin(thường + gentamicin).
Dexamethasone: làm giảm tỷ lệ mất thính lực và các biến chứng thần kinh khác cũng như tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân viêm màng não do phế cầu S. pneumoniae, được dùng cho tất cả các bệnh nhân nghi ngờ viêm màng não do vi khuẩn, có thể có lợi với não mô cầu, tăng tỷ lệ tử vong với lao màng não.
  • Ở nước phát triển: 0.15mg/kg mổi 6 giờ x 4 ngày.
  • Nước đang phát triển: 0.4mg/kg mỗi 12 giờ x 4 ngày, (không dùng ở nước có tỷ lệ nhiễm HIV cao, dinh dưỡng kém và biểu hiện lâm sàng chậm trễ đáng kể, vd: châu Phi).
Kháng sinh Liều (người lớn với chức năng gan thận bình thường)
Vancomycin Liều nạp: 20-35 mg/kg (dựa trên cân nặng thực tế, làm tròn đến 250 mg, không vượt quá 3g). Trong giới hạn này, liều cao hơn cho bệnh nhân nặng, liều thấp hơn cho những bệnh nhân béo phì và/ hoặc đang dùng vancomycin qua đường truyền liên tục.
Liều duy trì: 15-20 mg/kg sau mỗi 8-12 giờ (dựa trên cân nặng thực tế, làm tròn đến 250mg, không vượt quá 2 g/liều và 60 mg/kg/ngày), điều chỉnh để đạt nồng độ đáy huyết thanh 15-20 mcg/mL.
Ceftriaxone 2g mỗi 12 giờ
Cefotaxime 2g mỗi 4 - 6 giờ
Ampicillin 2g mỗi 4 giờ
Penicillin G kali 4 triệu IU mỗi 4 giờ
Rifampin 600mg mỗi 24 giờ
Meropenem 2g mỗi 8 giờ
Cefepime 2g mỗi 8 giờ
Ceftazidime 2g mỗi 8 giờ
Xem thêm: Viêm màng não do vi khuẩn

Nguồn nhiềm từ Catheter tĩnh mạch trung tâm

  • Nếu nghi ngờ S. aureus: MRSA(Vancomycin, Teicoplanin, Daptomycin, Linezolide)
  • Nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm nấm
  • Tháo bỏ hoặc thay dụng cụ
Đặc điểm Tác nhân thường gặp Kháng sinh ưu tiên
Nhiễm khuẩn huyết catheter Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis, E.coli, Klebsiella species imipenem (0,5g q6h) / meropenem (1g q8h)
+
vancomycin (20mg/kg q12h)
Bệnh nhân có cơ địa đặc biệt (dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần, dùng kháng sinh phổ rộng dài ngày, ung thư máu, ghép tủy, ghép tạng, đặt catheter tĩnh mạch đùi, nhiễm Candica vị trí khác) Candida spp imipenem (0,5g q6h) / meropenem (1g q8h)
+
vancomycin (20mg/kg q12h)
+
fluconazole(*) (ngày đầu tiên 800mg, sau đó 400mg q24h) / amphortericin B liposoma(**) (3 – 5mg/kg)
(*) bệnh nhân không có giảm bạch cầu (**) bệnh nhân có giảm bạch cầu

Nhiễm khuẩn da và mô mềm

  • Nếu nghi ngờ S. aureus: MSSA (Oxacilin, Cloxacilin, Cefazolin), MRSA (Vancomycin, Teicoplanin, Daptomycin, Linezolide)
  • Yếu tố nghi ngời S.aureus MRSA: tiền sử nhiễm MRSA, tỷ lệ lưu hành MRSA địa phương cao, tình trạng nhiễm khuẩn trên LS nặng.(2012 IDSA)
  • Tổn thương da(bỏng): cân nhắc nhiễm khuẩn bệnh viện (P.aeruginosa)

Nhiễm khuẩn sinh dục phụ nữ

Ceftriaxon TM 1g/ ngày/ nếu nghi ngời NKBV: Carbapenem (Imi/Dori/Mero-penem)/ Penicillin phổ rộng (Pipe-Tazo)
+
Azithromycin TM 500mg/ ngày
+
Metronidazol 1g/ ngày
+
Colistin (hiệp đồng) nếu nghi ngờ Gram âm đa kháng(P.aeruginosa)

LIỀU THƯỜNG DÙNG CỦA MỘT SỐ KHÁNG SINH PHỔ BIẾN

Loại kháng sinh Cách sử dụng
Ceftriaxon 2-4g/ngày, dùng 1-2 lần/ngày
Cefepime 2g truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ
Ceftazidime 2g truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ
Ampicilin/ Sulbactam 1,5-3g/6h, TTM
Ertapenem 1g x 1 lần/ngày, TTM trong 3-4h
Imipenem 500mg truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ. Tối đa 1g mỗi 6 giờ
Meropenem 1g truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Tối đa 2g mỗi 8 giờ
Piperacilin/ tazobactam 4,5g truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ
Levofloxacin 750mg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ
Hoặc tối đa 500mg truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Moxifloxacin 400mg/ngày, TTM
Ciprofloxacin 400mg truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ
Amikacin 15 – 20mg/kg (tối đa 28 mg/kg) truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ hoặc tùy
theo kết quả định lượng nồng độ thuốc trong máu
Tobramycin 4-7mg/kg x 1 lần/ngày TTM
Gentamycin 4-7mg/kg x 1 lần/ngày TTM
Vancomycin Liều nạp: 25 - 30mg/kg. Duy trì 15 -20mg/kg mỗi 8 giờ. Điều chỉnh để
đạt đích nồng độ 15 - 20mg/L (tham khảo thêm hướng dẫn giám sát điều
trị vancomycin)
Teicoplanin Liều nạp: 400mg mỗi 12 giờ x 3 liều. Duy trì: 400mg mỗi 24 giờ, truyền
tĩnh mạch.
Linezolid 600mg truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ
Colistin Liều nạp, duy trì phụ thuộc cân nặng và mức lọc cầu thận
Liều nạp = C ss x 2 x cân nặng lý tưởng (kg)
Liều duy trì/ngày = C ss x 10 (0.0048 x Clcr + 1.825) chia 2 -3 lần/ngày.

Tài liệu tham khảo

  1. Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong HSCC. 2017
  2. Bộ Y tế (2015), Hướng dẫn sử dụng kháng sinh- 708/QĐ-BYT
  3. The Sanford guide to antimicrobial therapy 2013
  4. Antibiotic essentials 2013
  5. The Johns Hopkins POC-IT ABX guide 2012