Tổng quan về truyền máu và chế phẩm máu

Post key: e5809ac2-6e9b-565d-93e4-36e205073ea6
Slug: tong-quan-ve-truyen-mau-va-che-pham-mau
Excerpt: Tài liệu tổng quan về truyền máu và các chế phẩm máu cho bác sĩ và sinh viên y khoa: định nghĩa và mục tiêu truyền trong thay thế thành phần máu bị thiếu; phân loại nhóm máu hệ ABO và Rh(D), ý nghĩa phản ứng chéo; tóm tắt đặc điểm các chế phẩm chính (hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương tươi đông lạnh, tủa lạnh, máu toàn phần) cùng liều dùng, chỉ định, mục tiêu Hb/tiểu cầu và tốc độ truyền tham khảo. Phần lâm sàng nêu các tình huống thường gặp cần truyền (xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết do giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu do thiếu vitamin K/xơ gan, bạch cầu cấp/bạch cầu kinh, suy tủy, tán huyết miễn dịch, thalassemia, hemophilia, thiếu máu thiếu sắt). Chương về an toàn truyền nhấn mạnh nguyên tắc nhận diện đúng người-bệnh phẩm, kiểm tra tại giường, bảo quản và thời hạn truyền theo chế phẩm, lựa chọn đơn vị hòa hợp miễn dịch ABO/Rh(D), đặc biệt trong cấp cứu; đồng thời mô tả quy trình theo dõi trong và sau truyền. Chương tai biến trong truyền máu trình bày phản ứng sớm (tán huyết, sốt/lạnh run, dị ứng-phản vệ), phản ứng muộn (tán huyết muộn, dư thể tích tuần hoàn, hạ thân nhiệt, phù phổi không do tim, rối loạn điện giải do citrate) kèm xử trí theo mức độ và các nguyên tắc báo cáo, ngừng/truyền thay đơn vị.
Recognized tags: dieu-tri, theo-doi, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Truyền máu là phương pháp đưa máu toàn phần hoặc các chế phẩm máu vào hệ tuần hoàn qua đường tĩnh mạch. Truyền máu được chỉ định trong nhiều bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính khác nhau khi người bệnh xuất hiện tình trạng thiếu máu (thiếu toàn bộ hoặc thiếu một số thành phần của máu), nhằm thay thế phần thành phần máu bị thiếu.
Xem thêm: Chỉ định truyền máu và chế phẩm máu
Trong các trường hợp nặng, để dự đoán truyền máu số lượng lớn có thể sử dụng thang điểm ABC dự đoán truyền máu số lượng lớn nhằm hỗ trợ quản lý điều trị trong xuất huyết ồ ạt và truyền máu khẩn cấp.

TỔNG QUAN

Nhóm máu

  • Kháng nguyên hiện diện trên màng hồng cầu và kháng thể nằm trong huyết tương (không có trên màng hồng cầu).
  • Nhóm máu A: có kháng nguyên A và có kháng thể B.
  • Nhóm máu B: có kháng nguyên B và có kháng thể A.
  • Nhóm AB: có kháng nguyên AB => không có kháng thể AB => có thể nhận các nhóm máu khác.
  • Nhóm O: không có kháng nguyên - có kháng thể AB => có thể cho máu nhóm khác.
  • Rh dương: có kháng nguyên Rh.
  • Rh âm: sẽ tạo ra kháng thể Rh khi tiếp xúc với máu Rh dương. Điều này không quan trọng trong truyền máu lần đầu, nhưng có thể gây tán huyết khi truyền máu lần sau. Kháng thể anti-Rh là IgG có thể qua nhau thai tự do.
  • Tỷ lệ nhóm máu ở người Việt Nam: O > B > A > AB.

Phản ứng chéo

  • Trộn huyết tương người nhận với hồng cầu người cho để kiểm tra có hay không hiện tượng tán huyết (do sự hiện diện của kháng thể).

Máu và chế phẩm máu

Hồng cầu

  • 1 đơn vị hồng cầu lắng (250ml): dự đoán làm tăng Hb lên 1g/dl và tăng HCT lên 3%.
  • Chỉ định: Hb ≤ 7g/dl, HCT ≤ 21%.
  • Mục tiêu: tùy trường hợp. Trong sốc nhiễm trùng: Hb ≥ 10g/dl (hoặc duy trì 7 – 9 g/dl ở người lớn tuổi, NMCT, TBMM não).
  • Tốc độ truyền tham khảo: 40 giọt/ phút = 120ml/h hoặc 2 – 4 ml/kg/h hoặc 1000 ml/ 3-4h.

Tiểu cầu

Loại tiểu cầu:
  • 1 đơn vị thông thường 70 – 100 ml, 4 – 6 đơn vị tăng 20 – 40 G/L với người 60 – 70 kg.
  • 1 Kit = 7 khối, truyền 1 kit, làm tăng 35 – 50 G/L.
  • 1 đơn vị đậm đặc 150ml, làm tăng TC 20 – 30 G/L.
Liều thường dùng:
  • 0,1 đơn vị/ kg.
Tốc độ truyền:
  • 100 giọt/ phút = 300ml/h hoặc chảy tự do (lưu ý: lắc liên tục trong khi truyền).
Chỉ định theo ngưỡng tiểu cầu:
  • ≤ 10 G/L, dù không có nguy cơ chảy máu.
  • ≤ 20, có nguy cơ chảy máu, suy tủy.
  • ≤ 50, đang chảy máu hoặc có chỉ định làm thủ thuật.
  • ≤ 100, phẫu thuật quan trọng: não, tim, mắt,..
Chống chỉ định:
  • XHGTC MD (ITP).
  • XHGTC có huyết khối (TTP).
  • HC tan máu và tăng ure máu (HUS).
Tình huống:
  • Truyền mà không tăng TC do bất đồng hệ miễn dịch HLA( trên BC).
  • Xử trí: truyền TC máy: 1 khối TC máy ~ 4 đơn vị TC thường.

Huyết tương tươi đông lạnh

Đặc điểm:
  • Có thể tích # 200 – 300ml.
  • Có chứa: yếu tố V, yếu tố VIII(70% so với trong máu bình thường), albumin, immonoglobulin.
  • Được truyền trong vòng 30 phút sau khi phá đông và truyền qua màng lọc 170micron. Nếu không sử dụng ngay phải bảo quản ở nhiệt độ 2 – 6 độ C và truyền trong 24 giờ.
  • Liều bắt đầu 10 -15ml/kg hoặc 2 – 4 đơn vị tăng yếu tố đông máu lên 30%.
Chỉ định:
  • Thiếu nhiều yếu tố đông máu (bệnh gan).
  • Truyền HC số lượng lớn (do hòa loãng yếu tố đông máu).
  • Đông máu rải rác trong lòng mạch.
  • Quá liều Warfarin: hóa giải tác dụng của kháng Vit K: 5 – 8ml/kg huyết tương tươi đông lạnh.
Chống chỉ định: bù thể tích tuần hoàn.

Tủa lạnh

Đặc điểm:
  • Điều chế từ huyết tương tươi đông lạnh.
  • Chứa nhiều các yếu tố đông máu: VIII, XIII, Fibrinogen,..
Chỉ định:
  • Thiếu các yếu tố đông máu: VIII(hemophillia), XIII, von Willebrand.
  • Thiếu Fibrinogen: HC đông máu rải rác trong lòng mạch.

Máu toàn phần

Đặc điểm:
  • Có thể tích 250 – 350 – 450 ml có chứa chất chống đông, không có TC còn chức năng và không có yếu tố đông máu không bền vững (V, VIII).
  • Phải truyền trong vòng 30 phút sau khi lấy ra khỏi tủ bảo quản(2-6 độ C) và phải xong trong 4 giờ.
  • Tránh: truyền chung đường TM với thuốc khắc: đặc biệt Calci gây đông máu, Glucose 5% gây tan HC. Có thể truyền chung với NaCl 0,9%.
  • Khi truyền số lượng lớn > 5 đơn vị ở người có bệnh gan => nguy cơ hạ Calci máu=> cho Calci gluconate: 5 – 10ml.
Chỉ định:
  • Thay thế HC trong mất máu cấp kèm giảm thể tích tuần hoàn(mất trên 30% thể tích máu # 1,5 lít ở người 50kg).
  • Thay HC khi không có sẵn HC.

TÌNH HUỐNG TRUYỀN MÁU TRÊN LÂM SÀNG

Xuất huyết tiêu hóa

  • Truyền hồng cầu lắng (1 đơn vị 250ml), kỳ vọng tăng Hb 1g/dl, truyền với tốc độ 40 giọt/ phút.

Xuất huyết giảm tiểu cầu

  • Truyền tiểu cầu đậm đặc (1 đơn vị 150ml) với liều 0,1 đơn vị/ kg, tốc độ 100 giọt/phút.

Rối loạn đông máu (thiếu Vit K, xơ gan, K gan,..)

  • Truyền huyết tương tươi đông lạnh 1 đơn vị (250ml).
  • Truyền: 12 – 15ml/kg.
  • Tốc độ: 40 giọt/ phút.

Bạch cầu cấp, bạch cầu kinh

  • Truyền hồng cầu lắng khi BC < 100 ngàn.

Suy tủy

  • Không có xuất huyết: truyền khối hồng cầu lắng.
  • Có xuất huyết: truyền khối tiểu cầu đặc.

Tán huyết do miễn dịch

  • Truyền khối hồng cầu rửa (rửa bằng nước muối sinh lý).

Thalassemia

  • Truyền định kỳ khối hồng cầu lắng; mục tiêu Hb: 10 g/dl.

Hemophillia

  • Truyền tủa lạnh (yếu tố VIII).

Thiếu máu thiếu sắt (số lượng HC< 5 T/L, nhỏ nhược sắt, Ferritin thấp)

  • Chỉ truyền khối hồng cầu lắng khi: Hb < 7g/dl.
Bổ sung sắt:
  • Gluconate sắt đường uống: 2 – 3 mg sắt/kg/ ngày (100mg Fe gluconate chứa 11g Fe++)(<=> 18 – 27 mg Fe Gluconate/kg/ngày).
  • Tương đương bù # 300mg x 3 lần/ ngày (uống ngay sau ăn để giảm cảm giác khó chịu dạ dày, uống nhiều nước để tránh táo bón; bổ sung Sorbitol nếu táo bón).
  • Thông thường những ngày đầu: # 300mg Fe gluconate/ ngày, sau đó # 300mg Fe gluconate x 3 lần/ ngày.
  • Bổ sung Vit C để tăng hấp thu Fe.
  • Thời gian điều trị tối thiểu 4 tháng, có hiệu quả tốt sau 6 tháng.

AN TOÀN TRUYỀN MÁU

  • Rõ họ tên người bệnh, nhóm máu của người bệnh và nhóm máu của đơn vị truyền.
  • Kiểm tra lần cuối tại giường trước khi truyền: đặt đồng thời máu của người bệnh và máu truyền trên tấm kính có huyết thanh Anti-A, Anti-B, Anti-AB → các phản ứng phải giống hệt nhau giữa máu của người bệnh và máu truyền.
  • Dùng kim 16 – 14 G để hạn chế tán huyết và để truyền nhanh khi cần thiết.
  • NaCl 0,9% tương hợp với khối hồng cầu lắng.
  • Nếu cần truyền nhiều hoặc truyền nhanh: kèm theo NaCL 0,9% được làm ấm ở 39 độ C; tránh nhiệt độ 40 độ C vì có thể gây tán huyết.
  • Truyền chậm trong 30 phút đầu tiên (theo dõi các phản ứng) trừ trường hợp khẩn cấp.
  • Người không có bệnh lý Tim Mạch: truyền 1 – 2 đơn vị HC lắng trong 1 – 2 giờ.
  • Người có nguy cơ dư nước: truyền chậm 1 đơn vị trong 3 – 4 giờ.
  • Bộ lọc 170 Micron dùng để lọc: bạch cầu (BC), fibrin, mãnh vỡ tiểu cầu (TC).
  • Truyền nhanh bằng cách dùng máy bơm: áp lực > 300 mmHg.

Không sử dụng các đơn vị máu và chế phẩm máu khi phát hiện các dấu hiệu sau

- Thủng, hở, nứt, vỡ ở túi đựng, ống dây, vị trí cắm dây truyền.
- Hiện tượng không phân lớp hoặc phân lớp bất thường giữa các thành phần máu khi đã để lắng hoặc ly tâm.
- Có màu sắc bất thường:
  • Màu hồng hoặc đỏ ở phần trên mặt phân cách huyết tương và hồng cầu hoặc toàn bộ huyết tương.
  • Huyết tương có màu sắc bất thường.
  • Phần hồng cầu đổi màu tím đỏ hoặc đen sẫm hoặc màu sắc bất thường khác.
- Có cục đông, vẩn, tủa.
- Có nổi váng trên bề mặt.

Lựa chọn đơn vị máu hòa hợp miễn dịch

Truyền đơn vị máu toàn phần và khối hồng cầu hòa hợp nhóm máu hệ ABO với người nhận

Nhóm máu người bệnh nhận máuNhóm máu đơn vị máu truyền
Khối hồng cầuMáu toàn phần
OOO
AA hoặc OA
BB hoặc OB
ABAB hoặc A hoặc B hoặc OAB

Truyền các đơn vị chế phẩm huyết tương hòa hợp nhóm máu hệ ABO với người bệnh nhận

Nhóm máu người bệnh nhận máuNhóm máu đơn vị huyết tương truyền
OO hoặc B hoặc A hoặc AB
AA hoặc AB
BB hoặc AB
ABAB

Có thể truyền tủa lạnh không hòa hợp nhóm hệ ABO cho người bệnh nhận máu

Có thể truyền tủa lạnh không hòa hợp nhóm hệ ABO cho người bệnh nhận máu với:
  • Liều lượng truyền không vượt quá 10 ml/kg cân nặng cơ thể trong khoảng thời gian 12 giờ.

Chọn lựa các chế phẩm tiểu cầu và bạch cầu hạt

Nhóm máu người bệnh nhận máuNhóm máu của đơn vị máu, chế phẩm máu truyền
Đơn vị máu, chế phẩm máu còn huyết tương nguyên thủyĐơn vị máu, chế phẩm máu đã loại bỏ huyết tương nguyên thủy
OOO
AAA hoặc O
BBB hoặc O
ABABAB hoặc A hoặc B hoặc O

Chọn lựa các đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt theo nhóm Rh(D)

Nhóm máu người bệnh nhận máuNhóm máu của đơn vị máu truyền
D(-)D(-)
D(+)D(+) hoặc D(-)

Bảo đảm hòa hợp miễn dịch trong một số trường hợp cấp cứu

Quy định truyền máu cấp cứu

Trong trường hợp cấp cứu, nếu không kịp làm đầy đủ xét nghiệm theo quy định hoặc không xác định được nhóm máu người bệnh hoặc không lựa chọn được đơn vị máu, chế phẩm máu phù hợp, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của bác sỹ điều trị có thể cấp phát như sau:
  1. Truyền thay nhóm máu cho người bệnh có chỉ định truyền máu toàn phần, khối hồng cầu theo hướng dẫn ở trên (truyền đơn vị máu toàn phần và khối hồng cầu hòa hợp nhóm máu hệ ABO với người nhận).
  2. Truyền khối hồng cầu hòa hợp hệ ABO và Rh(D) âm cho người bệnh nhóm máu Rh(D) âm hoặc không xác định nhóm Rh(D).
  3. Truyền thay nhóm máu cho người bệnh có chỉ định truyền huyết tương theo hướng dẫn ở trên (truyền các đơn vị chế phẩm huyết tương hòa hợp nhóm máu hệ ABO với người nhận).
  4. Sau khi cấp phát cấp cứu, cần phải thực hiện đầy đủ xét nghiệm theo quy định cần thiết theo quy định của truyền máu thông thường (không cấp cứu).
Vì vậy, trong trường hợp cấp cứu cần truyền máu khẩn cấp có thể truyền hồng cầu nhóm máu O Rh(D) âm cho người bệnh.

Điều kiện truyền máu nhóm Rh(D) dương cho người nhận mang nhóm Rh(D) âm

Chỉ truyền máu nhóm Rh(D) dương [trong trường hợp không có máu nhóm Rh(D) âm] cho người nhận mang nhóm Rh(D) âm trong trường hợp đe dọa đến tính mạng người bệnh và có đủ các điều kiện sau:
  1. Người bệnh là nam giới.
  2. Trong trường hợp người bệnh là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: cân nhắc lợi ích điều trị hiện tại và nguy cơ tai biến cho thai nhi nếu người bệnh mang thai trong tương lai.
  3. Xét nghiệm hòa hợp miễn dịch sử dụng huyết thanh chống globulin ở nhiệt độ 37 o C cho kết quả âm tính.
  4. Có sự đồng ý bằng văn bản trong kết quả hội chẩn giữa người phụ trách hoặc người được ủy quyền của đơn vị phát máu, bác sỹ điều trị và được sự đồng ý của người bệnh hoặc người nhà của người bệnh.

Bảo quản và truyền máu/chế phẩm máu tại khoa lâm sàng

Loại chế phẩm máuYêu cầu bảo quản/thời gian truyền
Khối hồng cầu và máu toàn phần- Nếu đã lấy ra khỏi tủ lạnh tại khoa Xét nghiệm trên 30 phút tuyệt đối không được bảo quản trở lại tủ lạnh để sử dụng lại.
- Mỗi đơn vị khối hồng cầu/máu toàn phần được bắt đầu truyền trong vòng 30 phút sau khi bỏ ra ngoài thiết bị bảo quản và truyền xong trong thời gian không quá 4 giờ.
Huyết tương tươi đông lạnh- Cần được truyền trong vòng 30 phút sau khi phá đông.
- Nếu tình trạng người bệnh cho phép nên truyền mỗi đơn vị trong vòng 30- 60 phút để đảm bảo chất lượng các thành phần trong huyết tương được nguyên vẹn nhất.
Khối tiểu cầu- Cần được truyền trong vòng 30 phút sau khi phá đông.
- Nếu tình trạng người bệnh cho phép nên truyền mỗi đơn vị trong vòng 30- 60 phút để đảm bảo chất lượng các thành phần trong huyết tương được nguyên vẹn nhất.
Tủa lạnh giàu yếu tố VIII- Cần được truyền trong vòng 30 phút sau khi phá đông.

Lưu ý về theo dõi thực hiện truyền máu

Điều dưỡng thực hiện theo dõi sát DHST của người bệnh và tốc độ truyền trong 15 phút đầu:
  • Đánh giá mỗi 5 phút/lần và ghi vào phiếu truyền máu.
  • Tốc độ truyền không vượt quá 30 ml/giờ.
Trong giai đoạn sau 15 phút đầu:
  • Nếu tình trạng người bệnh không có diễn biến bất thường, thực hiện truyền máu theo tốc độ bác sĩ đã chỉ định và ghi DHST vào phiếu theo dõi 30 phút/lần cho đến khi kết thúc.
Theo dõi tình trạng người bệnh suốt quá trình truyền máu, phát hiện sớm tai biến và kịp thời xử trí (nếu có).

TAI BIẾN TRONG TRUYỀN MÁU

Phản ứng sớm

Người bệnh có biểu hiện phản ứng truyền máu
  • Lập tức ngừng truyền máu.
  • Báo bác sĩ điều trị.
  • Khám và đánh giá các dấu hiệu sinh tồn.
  • Đối chiếu thông tin định danh và kết quả định nhóm máu tại giường bệnh.
  • Ngừng ngay các cuộc truyền máu ở bệnh nhân khác đang hoặc sắp thực hiện.
  • Xác định mức độ phản ứng.
Mức độ Nhẹ Trung bình Nặng
Triệu chứng - Ngứa, phản ứng da tại chỗ: mày đay - Khó chịu, ngứa, đỏ bừng mặt và tại chỗ, nổi mày đay tại chỗ.
- Rét run, sốt, nhịp nhanh, đánh trống ngực.
- Khó thở mức độ nhẹ.
- Đau đầu
- Rét run, sốt, nhịp nhanh (tăng > 20% nhịp tim).
- Hạ huyết áp (giảm > 20% huyết áp tâm thu).
- Xét nghiệm nước tiểu có Hemoglobin.
- Chảy máu không giải thích được.
- Đau ngực, khó thở, suy hô hấp.
Xét nghiệm - Thông báo trong vòng 15 phút từ thời điểm phát hiện: cho khoa xét nghiệm nhập thông tin, phối hợp xử trí phản ứng trung bình và nặng.
- Lấy mẫu máu mới từ tĩnh mạch bên đối diện với tĩnh mạch đang dùng để truyền máu thực hiện xét nghiệm:
  • Nhóm máu và Rh.
  • Coombs trực tiếp và gián tiếp.
  • Sàng lọc kháng thể bất thường.
- Cấy máu từ đơn vị máu
Đánh giá Phát hiện tổn thương phổi cấp và xử trí nhằm giảm thiểu rủi ro.
Định hướng xử trí - Giảm tốc độ truyền máu.
- Tiêm bắp thuốc kháng Histamin: chlorpheniramine 0.1mg/kg hoặc tương đương.
- Đánh giá lại.
- Ngừng truyền máu, thay bộ dây truyền và giữ đường truyền tĩnh mạch bằng dung dịch nước muối sinh lý.
- Tiêm thuốc kháng histamin: chlorpheniramine 0.1 mg/kg và thuocó hạ sốt đường uống hoặc đặt hậu môn.
- Dùng corticoid 1 - 2 mg/kg đường tĩnh mạch và thuốc giãn phế quản nếu có dấu hiệu sốc phản vệ như co thắt phế quản, thở rít,..
- Theo dõi nước tiểu về màu sắc và lưu lượng.
- Đánh giá lại.
- Xử trí như mức độ trung bình.
- Duy trì đường thở và thở Oxy qua mặt nạ.
- Truyền dung dịch nước muối sinh lý (bắt đầu 20 - 30 ml/kg) để duy trì huyết áp tâm thu. Nếu hạ huyết áp thì truyền nhanh trong vòng 5 phút và nâng cao chân người bệnh.
- Tiêm bắp chậm Adrenalin 0.01 mg/kg.
- Tiêm Corticoid 1 - 2 mg/kg tĩnh mạch và dùng thuốc giãn phế quản nếu có dấu hiệu của sốc phản vệ.
- Cho thuốc lợi tiểu Furosemide 1mg/kg đường tĩnh mạch.
- Kiểm tra mẫu nước tiểu mới lấy để tìm dấu hiệu tiểu Hemoglobin (nước tiểu đỏ hoặc hồng).
- Thu thập mẫu nước tiểu 24 giờ và ghi chép cân bằng dịch đầu vào và đầu ra. Duy trì cân bằng dịch.
Tiếp theo - Nếu cải thiện, có thể tiếp tục truyền máu.
- Nếu không cải thiện trong vòng 30 phút hoặc xấu đi, điều trị như đối với phản ứng mức độ trung bình.
- Nếu tình trạng cải thiện có thể bắt đầu truyền 01 đơn vị máu mới, truyền chậm và theo dõi chặt chẽ.
- Nếu tình trạng lâm sàng không cải thiện trong vòng 15 phút hoặc xấu đi, phải điều trị như phản ứng mức độ nặng đe dọa tính mạng.
- Ngừng truyền máu
Báo cáo - Báo cáo sự cố theo quy định.
- Hoàn thiện báo cáo phản ứng không mong muốn liên quan đến truyền máu và chế phẩm máu, lưu hồ sơ bệnh án.

Không được tiếp tục truyền đơn vị máu, chế phẩm máu có liên quan đến tai biến sau khi đã ngừng truyền quá 4 giờ.

Tán huyết

Do truyền nhầm nhóm OAB=> HC bị hủy bởi kháng thể
(a) Triệu chứng:
  • Sốt, lạnh run, đau lưng, đau nơi truyền máu.
  • Nặng: tụt HA, chảy máu, suy hô hấp, hoại tử ống thận cấp
(b) Xử trí:
  • Ngừng truyền, gửi máu BN và máu trong túi đi XN lại nhóm máu.
  • Tăng lượng nước tiểu > 100ml/h: NaCL 0,9%, Furosemide
  • Nâng đỡ tuần hoàn: vận mạch nếu cần.

Sốt, lạnh run

Do KN-KT trong huyết tương, TC hoặc BC người cho đi kèm HC( gặp ở người truyền máu nhiều lần, mẹ nhiều con)
(a) Xử trí:
  • Ngừng truyền máu.
  • Loại trừ tán huyết: phản ứng chéo và Coomb
  • Loại trừ nhiễm trùng
(b) Dự phòng ở BN có tiền căn sốt sau truyền máu:
  • Truyền Acetaminophen trước.

Dị ứng, phản vệ

Do dị ứng với Protein trong huyết tương gặp ở BN thiếu IgA.
(a) Triệu chứng:
  • Đỏ da, mề đay, ngứa, co thắt phế quản, rối loạn vận mạch và đôi khi sốc phản vệ.
(b) Xử lý:
  • Tạm ngưng truyền máu
  • Đánh giá tình trạng BN và cho kháng histamin(diphehydramine)
  • Nếu BN cải thiện => tiếp tục truyền máu
  • Dự phòng: cho thuốc kháng Histamin trước với BN có tiền căn dị ứng khi truyền máu

Phản ứng muộn

Các biến cố muộn gồm: nhiễm trùng, tán huyết, dư thể tích tuần hoàn, phù phổi không do tim, rối loạn điện giải.

Tán huyết muộn 7 – 10 ngày sau truyền máu

  • HC giảm dần, Coomb trước âm sau dương.
  • BN không có triệu chứng gì.

Dư thể tích tuần hoàn

  • Do truyền nhanh.
  • Triệu chứng: đau đầu, thở nhanh, suy tim ứ huyết.
  • Xử trí: giảm tốc độ truyền, cho lợi tiểu.
  • Tốc độ truyền ở người lớn 2 – 4 ml/kg/h có thể giảm xuống còn 1ml/kg/h.

Hạ thân nhiệt

Do truyền số lượng lớn(>3 đơn vị), lạnh. Xử trí:
  • Máy sửi ấm, nhưng không quá 40 độ C vì gây tán huyết.
  • Làm ấm máu trước khi truyền bằng cách truyền cùng với NaCL 0,9% ấm(39 độ C).

Phù hổi không do tim

Xảy ra sau 4 giờ do bất tương hợp kháng thể BC được truyền vào.
  • Triệu chứng: SHH, tim nhanh, sốt, lạnh run, X quang có thâm nhiễm phổi, không có T/C của suy tim ứ huyết.
  • Xử trí: điều trị nâng đỡ, thâm nhiễm phổi sẽ hết sau vài ngày.

Rối loạn điện giải do citrate(chất chống đông)

Ở người gan bình thường sẽ chuyển Citrate thành HCO3-
  • (a) Giảm calci máu ở người bệnh gan: do tăng tạo chelate của Ca nội mạch khi có citrate.
  • (b) Hạ kali máu: khi citrate chuyển thành HCO3- sẽ làm kiềm máu=> Kali di chuyển vào trong tế bào. Gặp khi truyền máu số lượng lớn.
  • (c) Tăng kali máu: gặp ở BN suy thận, sơ sinh

Tài liệu tham khảo

  1. Clinical Guide to Transfusio - Canadian
  2. Truyền máu và chế phẩm máu. Bệnh học nội khoa
  3. Hướng dẫn hoạt động truyền máu. Số: 26/2013/TT- BYT. ngày 16 / 09 / 2012. Bộ Y Tế
  4. Quy định truyền máu. Vinmec