GIỚI THIỆU
Tăng đường huyết không được kiểm soát là tình trạng thường gặp ở người bệnh đang mắc bệnh nặng (còn được gọi là tăng đường huyết do căng thẳng [stress] hoặc tăng đường huyết do bệnh nặng). Ở nhóm này, cả tăng đường huyết và hạ đường huyết đều liên quan đến tiên lượng xấu, từ đó thúc đẩy các nỗ lực nhằm đạt kiểm soát đường huyết tối ưu.
| Mục tiêu glucose máu | |
|---|---|
| Mục tiêu | Khuyến cáo |
|
7,8 – 10,0 mmol/L
(140 – 180 mg/dL) |
Ở hầu hết bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân ICU. |
|
6,1 – 7,8 mmol/L
(110 – 140 mg/dL) |
Bệnh nhân trẻ nếu có thể đạt được mục tiêu này mà không có hạ đường huyết đáng kể. |
TIẾP CẬN
Đối với bệnh nhân nặng, đặc biệt trong giai đoạn cấp (ví dụ giai đoạn ICU), nên ưu tiên sử dụng insulin tác dụng ngắn để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Do tình trạng lâm sàng có thể thay đổi nhanh và nhu cầu insulin cũng biến động (chẳng hạn: ngừng nuôi ăn qua sonde, ngừng dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, ngừng sử dụng glucocorticoid), việc dùng insulin tác dụng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Insulin tiêm dưới da theo thang-trượt (Sliding-Scale) được hiểu là điều chỉnh liều insulin dựa trên mức đường huyết của bệnh nhân; cách tiếp cận này chủ yếu dành cho người bệnh tương đối ổn định (ngoài bối cảnh nguy kịch), sử dụng các mũi tiêm ngắt quãng.
Các bước được đánh số từ 0 đến 4 theo các hướng dẫn bên dưới.
Sơ đồ tiếp cận quản lý đường huyết ở bệnh nhân nội trú
Các bước được đánh số từ 0 đến 4 theo các hướng dẫn bên dưới.
0. Phác đồ điều trị đặc hiệu cho bệnh tiểu đường nhiễm toan ketone (DKA) và tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)
Chẩn đoán dựa trên các tiêu chí sau:
Đái tháo đường có nhiễm toan ketone
Tăng đường huyết có tăng áp lực thẩm thấu
Điều trị được thảo luận tại:
Bệnh tiểu đường nhiễm toan Ketone (DKA) và tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)
- Tăng đường huyết, thường ở mức 350 – 500mg/dL (19,5 – 28,0 mmol/L). Một số trường hợp đường huyết có thể chỉ tăng nhẹ.
- Toan chuyển hóa có tăng khoảng trống anion (AG)
- Tăng Ketone máu
- Tăng đường huyết nhiều, thường trên 600mg/dL (33,3 mmol/L)
- Tăng áp lực thẩm thấu > 320 mosmol/kg
-
pH > 7,30, bicarbonate máu > 20 mEq/L, ketone máu có thể tăng nhẹ
Một số bệnh nhân có cả nhiễm toan Ketone và tăng áp lực thẩm thấu.
1. Insulin truyền IV liên tục
Phương thức này được sử dụng phổ biến trong ICU để kiểm soát đường máu ở bệnh nhân nặng. Các công cụ và nội dung liên quan:
2. Phác đồ Basal-Bolus
Phác đồ Basal-bolus tiêm dưới da bao gồm: 1–2 liều insulin nền (thường 1 liều vào buổi tối 20:00) tùy theo tình trạng/ thời điểm sử dụng insulin trong ngày và 3 liều insulin (gồm insulin tăng cường + insulin hiệu chỉnh) được thực hiện trước 3 bữa ăn, cách nhau 30 phút.
A. Insulin nền
- Liều dùng giống liều bệnh nhân đã sử dụng trước đó hoặc khởi đầu với liều: 0,2 - 0,3 UI/kg/ngày.
- Điều chỉnh từ 10 - 20% liều sau mỗi 1 -2 ngày (theo bộ y tế VN) hoặc sau mỗi 2 - 3 ngày (theo Uptodate) nhằm đạt mục tiêu (đường huyết lúc đói 06:00 sáng 5.5 - 7.2 mmol/L; nếu ổn định < 5.5 mmol/L cần giảm liều để tránh nguy cơ hạ đường huyết). Xem thêm: Liều Insulin tiêm dưới da cho bệnh nhân ICU, phần insulin nền
- Dùng một trong các loại insulin: NPH mỗi 12 giờ, Determir mỗi 12 - 24 giờ, hoặc Glargine mỗi 24 giờ.
B. Insulin tăng cường - trước bữa ăn
- Liều dùng giống liều bệnh nhân đã sử dụng trước đó hoặc khởi đầu với liều: 0,05 - 0,1 UI/kg/ bữa ăn.
- Điều chỉnh từ 1 - 2 UI/liều sau mỗi 1 -2 ngày nếu đáp ứng chưa đầy đủ.
- Sử dụng một trong các loại insulin: Lispro, Aspart, Glulisine, hoặc Regular insulin.
C. Insulin hiệu chỉnh
- Nếu Glucose máu > 8,3 mmol/L, cho từ 1 - 4 UI insulin với mỗi 2,8 mmol/L Glucose máu tăng thêm, dựa trên dự đoán mức độ nhạy cảm với insulin của người bệnh.
- Điều chỉnh liều từ 1 - 2 UI/ liều sau mỗi 1 -2 ngày nếu đáp ứng chưa đầy đủ.
- Sử dụng cùng 1 loại insulin tương tự như insulin tăng cường trước bữa ăn: Lispro, Aspart, Glulisine, hoặc Regular insulin.
Công cụ tính toán:
Tính liều insulin trong phác đồ Basal-Bolus
3. Insulin nền
Cách sử dụng insulin nền tương tự phác đồ Basal-bolus đã nêu ở trên:
- Liều dùng giống liều bệnh nhân đã sử dụng trước đó hoặc khởi đầu với liều: 0,2 - 0,3 UI/kg/ngày, tiêm dưới da.
- Điều chỉnh từ 10 - 20% liều sau mỗi 1 -2 ngày (theo bộ y tế VN) hoặc sau mỗi 2 - 3 ngày (theo Uptodate) nhằm đạt mục tiêu (đường huyết lúc đói 06:00 sáng 5.5 - 7.2 mmol/L; nếu ổn định < 5.5 mmol/L cần giảm liều để tránh nguy cơ hạ đường huyết). Xem thêm: Liều Insulin tiêm dưới da cho bệnh nhân ICU, phần insulin nền
- Dùng một trong các loại insulin: NPH mỗi 12 giờ (2/3 sáng và 1/3 tối), Determir mỗi 12 - 24 giờ, hoặc Glargine mỗi 24 giờ.
4. Insulin hiệu chỉnh
Insulin hiệu chỉnh tiêm dưới da,
được dùng mỗi 6 giờ.
- Nếu Glucose máu > 8,3 mmol/L, cho từ 1 - 4 UI insulin với mỗi 2,8 mmol/L Glucose máu tăng thêm, dựa trên dự đoán mức độ nhạy cảm với insulin của người bệnh.
- Điều chỉnh liều từ 1 - 2 UI/ liều sau mỗi 1 -2 ngày nếu đáp ứng chưa đầy đủ.
- Sử dụng Regular insulin.
CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN KHÁC
Hạ đường huyết
Nội dung xử trí hạ đường huyết cũng được trình bày tại:
Kiểm soát đường huyết trong HSCC , phần: xử trí hạ đường huyết.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Phần điều chỉnh bổ sung liều insulin ở bệnh nhân sử dụng glucocorticoid cũng như bệnh nhân chu phẫu được trình bày tại:
Tăng đường máu ở bệnh nhân nội trú không có biến chứng cấp , phần Nhóm bệnh nhân
Tài liệu tham khảo
- Management of diabetes mellitus in hospitalized patients. Uptodate 2023
- Glycemic control in critically ill adult and pediatric patients. Uptodate 2023
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2. Quyết định số 5481/ QĐ-BYT. 30.12.202