Lipid máu: cholesterol, triglyceride, HDL-C, LDL-C

Post key: e64ca9d0-18d1-5c94-a6ff-3aced0bf0a0d
Slug: lipid-mau-cholesterol-triglyceride-hdl-c-ldl-c
Excerpt: GIẢI THÍCH XÉT NGHIỆM LIPID MÁU (Cholesterol TP, Triglycerid, HDL-C, LDL-C) - Cholesterol toàn phần (TP): < 5,1 mmol/L (mong muốn). Tăng gặp trong xơ vữa động mạch, vàng da tắc mật, đái tháo đường, tăng huyết áp; giảm gặp trong cường giáp, hội chứng Cushing. - Triglycerid: < 1,7 mmol/L. Tăng do xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đái tháo đường nặng, thiếu máu ác tính, xơ gan, viêm tụy/viêm gan. Nguy cơ viêm tụy cấp khi > 5,7 mmol/L. Có thể xem mức 2,26 mmol/L là “chấp nhận được” nếu không có yếu tố nguy cơ (đái tháo đường, tăng huyết áp, suy thận, bệnh mạch vành…); cần diễn giải theo bối cảnh lâm sàng. - HDL-C (cholesterol “tốt”): > 0,9 mmol/L. Giảm gặp trong xơ vữa/bệnh mạch vành, béo phì, hút thuốc, tăng triglycerid, ít tập luyện. HDL-C cao giúp giảm nguy cơ xơ vữa và bệnh mạch vành. - LDL-C (cholesterol “xấu”): < 4,1 mmol/L (tham chiếu). Đánh giá và đặt mục tiêu LDL-C theo phân tầng nguy cơ tim mạch: + Nguy cơ rất cao: < 55 mg/dL (1,4 mmol/L) hoặc giảm ≥50%. + Nguy cơ cao: < 70 mg/dL (1,8 mmol/L) hoặc giảm ≥50%. + Nguy cơ trung bình: < 100 mg/dL (< 2,6 mmol/L). + Nguy cơ thấp: < 116 mg/dL (< 3,0 mmol/L). - Lưu ý: nên lấy máu lúc đói (buổi sáng), vì sau ăn các chỉ số lipid có thể tăng nhẹ.
Recognized tags: xet-nghiem, bang-tra

GIỚI THIỆU

Tên chỉ số Bình thường Đơn vị
Cholesterol TP < 5.1 mmol/L
Giảm trong: cường giáp, hội chứng Cushing..
Tăng trong: Xơ vữa động mạch, vàng da tắc mật, tiểu đường, tăng huyết áp..
  • mong muốn: < 5,1 mmol/L
  • nguy cơ vừa: 5 - 6 mmol/L
  • nguy cơ cao: > 6 mmol/L
Triglycerin < 1.7 mmol/L
Giảm trong: Suy kiệt
Tăng trong: Do Xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tiểu đường nặng, thiếu máu ác tính, xơ gan, viêm tuỵ, viêm gan..
  • >5.7 nguy cơ viêm tụy cấp(cần điều trị sớm với Fenofibrat)
  • 2,26 cho phép là bình thường nếu không có yếu tố nguy cơ: tiểu đường, HA, Suy thận, BMV,..
HDL-C > 0.9 mmol/L
Giảm trong: Xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, béo phì, hút thuốc lá, tăng Triglycerid huyết, kém tập luyện.
Tăng (tốt) giúp: Giảm nguy cơ Xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.
LDL-C < 4.1 mmol/L
Tăng (xấu) : Tăng nguy cơ Xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.

Mục tiêu:
Xem xét mục tiêu LDL-C theo phân tầng nguy cơ tim mạch:
  • Nguy cơ tim mạch rất cao: < 55 mg/dL (1.4 mmol/L), hoặc ≥50%.
  • Nguy cơ tim mạch cao: < 70mg/dL (1.8 mmol/L), hoặc ≥50%.
  • Nguy cơ tim mạch trung bình: <100 mg/dL(< 2.6 mmol/L).
  • Nguy cơ tim thấp: 116 mg/dL(< 3.0 mmol/L).
Lưu ý: Cần làm xét nghiệm lúc đói(buổi sáng), vì các chỉ số có thể tăng nhẹ sau ăn.