Siêu âm xác định vị trí ống nội khí quản

Post key: e7ef0003-17bc-5626-9624-2b652eac94e0
Slug: sieu-am-xac-dinh-vi-tri-ong-noi-khi-quan
Excerpt: Siêu âm POCUS có thể được dùng để xác định nhanh và chính xác vị trí ống nội khí quản (ETT) ngay tại giường bệnh. Kỹ thuật gợi ý: đặt đầu dò Linear tần số cao qua mặt cắt ngang ngay trên hõm ức; khí quản hiện dưới dạng cấu trúc tăng âm dạng đường cong có bóng lưng giảm âm (hình ảnh “đuôi sao chổi”/các vòng tăng âm). Khi ETT được đặt đúng, quan sát thấy đường cong tăng âm thứ hai trong lòng khí quản; có thể lắc nhẹ ETT để thấy chuyển động bên trong và sử dụng Doppler để phát hiện tín hiệu màu trong khí quản. Dấu hiệu đặt nhầm vào thực quản: “dấu hiệu đường đôi” (giả như có 2 khí quản). Lưu ý cạm bẫy khi thực quản nằm ngay sau khí quản gây che khuất; khi nghi ngờ, phối hợp các dấu hiệu bổ sung để phát hiện ETT sai vị trí. Kỹ thuật xác định gián tiếp: đánh giá “Lung sliding” (có ở phổi được kiểm tra) và dấu hiệu phổi trượt/Barcode; đồng thời theo dõi chuyển động cơ hoành theo hô hấp (cơ hoành di chuyển xuống bụng khi hít vào) để xác nhận khí vào phổi.
Recognized tags: hinh-anh, cap-cuu, danh-cho-sinh-vien, thu-thuat

GIỚI THIỆU

Có nhiều phương pháp nhằm xác định chính xác vị trí ống nội khí quản. Trong đó, siêu âm POCUS là phương tiện hữu ích với độ chính xác cao, cho phép đánh giá nhanh tại giường bệnh.
Đặt đầu dò Linear, chỉ dấu đầu dò hướng sang phải của bệnh nhân
Đặt đầu dò Linear, chỉ dấu đầu dò hướng sang phải của bệnh nhân

KỸ THUẬT

Kỹ thuật siêu âm trên hõm ức

Hình ảnh trước khi đặt nội khí quản, quan sát khí quản và thực quản ở vị trí đặt đầu dò Linear ở mặt cắt ngang ngay trên hõm ức
  1. Trước khi đặt nội khí quản, tiến hành khảo sát bằng cách đặt đầu dò Linear tần số cao tại vị trí ngay trên hõm ức, sử dụng mặt cắt ngang.
  2. Khí quản xuất hiện như một cấu trúc dạng đường cong tăng âm (đường sáng) kèm bóng lưng giảm âm (vùng tối); hình ảnh “đuôi sao chổi” hoặc các vòng tăng âm có thể nhận thấy sâu trong lòng cấu trúc.
  3. Thực quản thường nằm bên phải (trên màn hình), cách xa khí quản; thực quản trông như một “bức tường” tăng âm với trung tâm giảm âm.
  4. Trong quá trình đặt nội khí quản: quan sát thấy đường cong tăng âm thứ 2 bên trong khí quản. Có thể lắc nhẹ ống nội khí quản (ETT) để ghi nhận chuyển động của cấu trúc bên trong lòng khí quản trên màn hình; đồng thời dùng Doppler để phát hiện tín hiệu màu xuất hiện trong khí quản.
  5. Dấu hiệu đặt nhầm vào thực quản: “dấu hiệu đường đôi” (giả như có 2 khí quản) gợi ý ETT đã được đưa vào thực quản.
  6. Cạm bẫy: khi vị trí giải phẫu của thực quản nằm ngay phía sau khí quản, bóng của khí quản có thể che khuất ống nội khí quản. Nếu không quan sát thấy thực quản ở bên phải của khí quản, kèm theo các dấu hiệu bổ sung như vắng mặt Lung sliding và sự di chuyển của cơ hoành theo hô hấp, cần chẩn đoán ETT đặt sai vị trí.
Hình ảnh đặt đúng và sai vị trí ống nội khí quản

Kỹ thuật xác định gián tiếp

  1. Lung - sliding hai bên phổi: nếu dương tính, chứng tỏ có khí vào phổi bên đang được kiểm tra. Ngược lại, nếu vắng mặt Lung Sliding và hình ảnh Barcode, gợi ý khí không đi vào phổi bên kiểm tra hoặc có tràn khí màng phổi.
  2. Đánh giá chuyển động của cơ hoành theo thì hô hấp: cơ hoành di chuyển xuống dưới bụng trong thì hít vào cho thấy khí đã được đưa vào phổi bên kiểm tra.
Dấu hiệu phổi trượt - Lung Sliding

Dấu hiệu cơ hoành di chuyển xuống bụng khi hít vào

Tài liệu tham khảo

  1. PEM POCUS Series: Confirmation of Endotracheal Tube Placement
  2. Ultrasound for Confirmation of Endotracheal Tube Placement During CPR