GIỚI THIỆU
Cơ chế chính của toan hô hấp liên quan đến tình trạng giảm đào thải CO
2 qua phổi. Toan hô hấp là tình trạng PaCO
2 tăng trong máu, có thể kèm hoặc không kèm tăng HCO
− ; pH thường giảm nhưng cũng có thể gần như bình thường.
Bệnh cảnh được chia thành hai nhóm: toan hô hấp cấp và toan hô hấp mạn. Để phân biệt hai tình trạng này, sử dụng chỉ số dựa trên biến thiên pH và PaCO
2:
∆pH/∆PaCO
2 = (7,4 − pH) / (PaCO
2 − 40)
Diễn giải như sau:
- ∆pH/∆PaCO 2 = 0,008: gợi ý toan hô hấp cấp tính.
- ∆pH/∆PaCO 2 = 0,003: gợi ý toan hô hấp mãn tính.
- ∆pH/∆PaCO 2 trong khoảng 0,003–0,008: gợi ý toan hô hấp cấp trên nền toan hô hấp mãn tính (ví dụ COPD).
- ∆pH/∆PaCO 2 < 0,003: gợi ý phối hợp với kiềm chuyển hóa.
- ∆pH/∆PaCO 2 > 0,008: gợi ý phối hợp với toan chuyển hóa.
NGUYÊN NHÂN
Sinh lý bệnh của nhiễm toan hô hấp đặc trưng bởi tình trạng giảm thông khí ở phế nang, dẫn đến tăng CO
2 trong máu. Cách tiếp cận và chẩn đoán phân biệt các tình huống tăng CO
2 được trình bày trong:
Tiếp cận suy hô hấp.
Mọi thành phần tham gia vào cơ chế thông khí đều có thể tạo điều kiện cho tình trạng này, bao gồm hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên, mối nối thần kinh cơ, cơ hô hấp, thành ngực, màng phổi, đường dẫn khí lớn, đường dẫn khí nhỏ hoặc nhu mô phổi.
Một số nguyên nhân thường gặp:
- Ức chế hệ thống thần kinh trung ương (thuốc, nhiễm trùng, tổn thương não).
- Bệnh thần kinh cơ (bệnh cơ, hội chứng Guillain Barre).
- Bệnh phổi: đợt cấp BPTNMT, hen phế quản, bệnh phổi hạn chế, viêm phổi nặng …
TRIỆU CHỨNG
Lâm sàng
- Kích động, hoa mắt, phù gai thị, nhức đầu, ngủ gà, hôn mê.
- Tăng huyết áp, tim nhanh, suy tim và rối loạn nhịp tim.
Cận lâm sàng
- pH máu giảm.
- PaCO 2 tăng.
- HCO 3 − bình thường hoặc tăng (tùy theo diễn tiến nhiễm toan hô hấp cấp hay mạn).
CHẨN ĐOÁN
- Đo khí trong máu ghi nhận pH giảm (pH < 3.5) và PaCO 2 tăng (PaCO 2 > 45 mmHg).
- HCO 3 − bình thường hoặc tăng.
ĐIỀU TRỊ
- Điều chỉnh tình trạng giảm thông khí phế nang là mục tiêu điều trị chính; đồng thời phải xử trí nguyên nhân cơ bản gây giảm thông khí.
- Biện pháp điều trị có thể bao gồm thuốc giãn phế quản (áp dụng cho bệnh nhân hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính[COPD]), đảo ngược tác dụng của thuốc khi có chỉ định, điều trị phù phổi, điều trị các bệnh lý thần kinh cơ, và hỗ trợ hô hấp thông qua thở máy (áp lực dương không xâm lấn[NIV] hoặc đặt nội khí quản).
- Cần đặc biệt thận trọng khi triển khai thông khí cơ học ở bệnh nhân nhiễm toan hô hấp mạn tính đã bù trừ đầy đủ với tình trạng tăng cao HCO 3 − huyết thanh, vì việc điều chỉnh nhanh có thể gây nhiễm kiềm chuyển hóa đe dọa tính mạng.
- Natri bicarbonate không được khuyến cáo trong nhiễm toan hô hấp do nguy cơ làm nặng tăng CO 2 và phù phổi hoặc gây nhiễm kiềm chuyển hóa. Chỉ cân nhắc sử dụng khi CO 2 tăng khó điều trị kèm nhiễm toan nặng (pH <7,1).
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực. số 1493/QĐ-BYT ngày 22/04/2015 của Bộ Y Tế.
- Common Equations and Rules of Thumb in the Intensive Care Unit. Critical Care 2018