Ciprofloxacin

Post key: eac3a3fb-2ce2-5287-b198-3abe3645d3d3
Slug: ciprofloxacin
Excerpt: Ciprofloxacin (kháng sinh nhóm fluoroquinolone) dùng theo nhiều chỉ định nhiễm khuẩn; thuốc có sinh khả dụng đường uống ~70–100%, đạt nồng độ đỉnh sau 1–3 giờ. Cần lưu ý tăng nguy cơ viêm/đứt gân ở mọi lứa tuổi (đặc biệt >60 tuổi, dùng corticoid, ghép tạng), có thể làm nặng nhược cơ và tăng nguy cơ tiêu chảy do C. difficile khi phối hợp thuốc ức chế bơm proton—cân nhắc chuyển sang thuốc ức chế H2. Hướng dẫn liều cho trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn theo bệnh lý, đồng thời có bảng chỉnh liều theo suy thận (theo CrCl và các kỹ thuật lọc máu như HD/CRRT/PIRRT/PD) và lưu ý suy gan không cần chỉnh liều nhưng cân nhắc ngừng khi nghi tổn thương gan do ciprofloxacin. Tài liệu tham khảo gồm “Sử dụng kháng sinh trong hồi sức cấp cứu. 2017” và “Ciprofloxacin (systemic): Drug information. Uptodate 2023” (định hướng liều dùng và điều chỉnh theo chức năng thận).
Recognized tags: dieu-chinh-lieu, tre-em, nguoi-lon, noi-tru, khang-sinh

GIỚI THIỆU

Dạng bào chế:
  • Viên: 500 mg, 1 g.
  • Dung dịch tiêm truyền: 2 mg/mL.
Cơ chế: ức chế gián đoạn của DNA sao chép mới tạo thành. Đây là kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ.
Hấp thu: thuốc hấp thu tốt qua đường uống; sinh khả dụng đường uống khoảng 70-100%; đạt nồng độ đỉnh sau 1-3 giờ uống. Thức ăn chứa nhiều sắt, kẽm và các antacid có nhôm, mg làm giảm hấp thu thuốc.
Phân bố: phân bố thấp tốt vào tất cả các mô trong cơ thể. Nồng độ thuốc tại TLT, phổi, thận, mật, đại thực bào và bạch cầu trung tính cao hơn trong máu. Phân bố ở xương và DNT thấp hơn trong máu.
Thải trừ: thải trừ vừa qua thận và gan, qua mật và niêm mạc vào lòng ruột. Thải trừ qua CVVH.
Lưu ý:
  • Viêm gân, đứt gân có thể gặp ở mọi lứa tuổi; nguy cơ tăng cao ở người > 60 tuổi, đang dùng corticoid, hoặc ở người ghép (tim, thận, phổi).
  • Có thể làm nặng hơn tình trạng nhược cơ.
  • Tăng nguy cơ tiêu chảy do Colstridium difficile khi phối hợp với ức chế bơm proton; do đó nên chuyển sang dùng ức chế H2 thay cho ức chế bơm proton.

LIỀU LƯỢNG

Trẻ sơ sinh

Bệnh viện Nhi Đồng 2

Không bao giờ xem ciprofloxacin là thuốc đầu tay cho trẻ sơ sinh. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.
  • Sinh non 32-37 tuần tuổi: 10 mg/kg/12 giờ.
  • Đủ tháng: 15 mg/kg/12 giờ.
Chỉnh liều theo chức năng thận:
  • GFR ≥ 30: không thay đổi.
  • GFR 10-29: cách liều mỗi 18 giờ.
  • GFR < 10: cách liều mỗi 24 giờ.

Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • ≤ 2 kg: 15 mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ.
  • > 2 kg: 25 mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ.

Trẻ em

Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • Uống: 20-40 mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ (tối đa 1.5 g/ngày).
  • Truyền tĩnh mạch: 20-30 mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ (tối đa 1.2 g/ngày).

Người lớn

Thận bình thường
- Đường uống: 500-750mg mỗi 12 giờ.
- Truyền IV: 400mg mỗi 8 giờ hoặc 12 giờ; nên truyền IV trong 1 giờ.
- Nhiễm khuẩn nặng: 400mg mỗi 8 giờ; truyền IV trong 1 giờ.

LIỀU LƯỢNG Ở NGƯỜI LỚN

Liều theo bệnh lý

Nhiễm trùng tiêu hóa bởi các loài Salmonella

  1. Không thương hàn (Nontyphoidal), bệnh nặng (không nhiễm khuẩn) hoặc bất kỳ mức độ nghiêm trọng nào ở bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao đối với bệnh xâm lấn.
    • Uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg x 2 lần mỗi ngày x 3-14 ngày (7-14 ở bệnh nhân HIV với CD4 ≥200 cells/mm3). Bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ HIV và CD4 < 200 tế bào/mm3) cần liều cao hơn (ví dụ 750 mg x 2 lần/ngày) và thời gian điều trị dài hơn (ví dụ vài tuần đến vài tháng).
  2. Nhiễm trùng dòng máu không thương hàn (Nontyphoidal).
    • IV: 400 mg x 2 lần/ngày x 14 ngày. Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ HIV và CD4 < 200 tế bào/mm3) và những bệnh nhân có tiêu điểm nhiễm trùng ngoài đường ruột, cần thời gian điều trị lâu hơn (ví dụ vài tuần hoặc vài tháng).
  3. Sốt thương hàn (Typhoid fever) (do Salmonella typhi và paratyphi), bệnh nhân nhiễm trùng mức độ nặng hoặc mức độ từ nhẹ đến trung bình kèm nguy cơ cao của bệnh xâm lấn.
    • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ trong 7-10 ngày. Hoặc IV: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7-10 ngày. Chỉ sử dụng khi MIC ≤0,06 mcg/mL vì tỷ lệ chủng kháng fluoroquinolone ngày càng tăng.

Nhiễm trùng tiêu hóa do Shigella

Chỉ sử dụng khi MIC < 0,12 mcg/mL.
  • Uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg x 2 lần/ngày hoặc 750 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày. Thời gian nên kéo dài 5-7 ngày đối với nhiễm S. dysenteriae type 1.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV cần thời gian điều trị dài hơn (ví dụ: 5-7 ngày) và có thể cần liều cao hơn (ví dụ: 750 mg x 2 lần/ngày).

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Viêm bàng quang, viêm bàng quang đơn giản cấp tính không biến chứng hoặc cấp tính (nhiễm trùng giới hạn ở bàng quang mà không có dấu hiệu/triệu chứng của nhiễm trùng đường tiêu hóa trên, tuyến tiền liệt hoặc hệ thống) (thuốc thay thế):
  • Uống, dạng phóng thích ngay: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Uống, dạng phóng thích kéo dài: 500 mg x 1 lần/ngày.
Nhiễm trùng đường tiết niệu, phức tạp (bao gồm viêm bể thận): Lưu ý: Nếu tỷ lệ kháng fluoroquinolone> 10%, nên dùng liều ban đầu của thuốc kháng sinh đường tiêm tác dụng kéo dài (ví dụ ceftriaxone) sau đó là điều trị bằng đường uống cho bệnh nhân ngoại trú:
  • Uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg x 2 lần/ngày x 5-7 ngày.
  • Uống, dạng phóng thích kéo dài: 1 g x 1 lần/ngày x 5-7 ngày.
  • IV (bệnh nội trú): 400 mg x 2 lần/ngày x 5-7 ngày.

Viêm màng não do vi khuẩn (thuốc thay thế)

  • IV: 400 mg mỗi 8-12 giờ; trong liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm phải phối hợp với thuốc kháng sinh thích hợp khác.

Phòng ngừa viêm màng não mô cầu

  • Liều dự phòng duy nhất: 500 mg dạng phóng thích ngay.

Nhiễm trùng ổ bụng

Nhiễm trùng trong ổ bụng mức độ nhẹ đến trung bình mắc phải tại cộng đồng ở những bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ kháng thuốc hoặc thất bại điều trị. (Những bệnh nhân khác có thể được chuyển từ liệu pháp tiêm tĩnh mạch sang liệu pháp uống khi tình trạng lâm sàng được cải thiện và có thể dung nạp chế độ ăn uống.) Bổ sung kháng sinh điều trị kỵ khí (ví dụ metronidazole) nếu có thông nối mật-ruột.
  • IV: 400 mg mỗi 12 giờ, hoặc
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ.
  • Thời gian điều trị: tiếp tục 1 ngày sau khi cắt bỏ túi mật hoặc cho đến khi vấn đề lâm sàng được giải quyết ở bệnh nhân không can thiệp phẫu thuật.
Nhiễm trùng trong ổ bụng khác (ví dụ viêm ruột thừa, viêm túi thừa, áp xe trong ổ bụng):
  • IV: 400 mg mỗi 12 giờ kết hợp với metronidazole hoặc
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ kết hợp với metronidazle.
  • Tổng thời gian điều trị (có thể bao gồm cả chuyển sang dùng kháng sinh đường uống): 4-5 ngày sau khi kiểm soát được nguồn bệnh đầy đủ.
  • Đối với viêm túi thừa hoặc viêm ruột thừa không biến chứng được điều trị mà không cần can thiệp: thời gian điều trị là 10 đến 14 ngày; đối với viêm ruột thừa thủng (vỡ) được điều trị bằng cắt ruột thừa nội soi: thời gian điều trị 2 đến 4 ngày có thể là đủ.

Bệnh tả (Vibrio cholerae) (thuốc thay thế)

  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 1 g dưới dạng liều duy nhất.

Phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng vết cắn do người hoặc động vật (thuốc thay thế)

  • Đường uống dạng phóng thích ngay: 500 - 750 mg x 2 lần/ngày.
  • IV: 400 mg mỗi 12 giờ.
  • Kết hợp với kháng sinh điều trị vi khuẩn kỵ khí.
  • Thời gian điều trị dự phòng: 3 - 5 ngày.
  • Thời gian điều trị khi đã xác định nhiễm trùng: 5 - 14 ngày; thời gian điều trị cần được điều chỉnh theo các yếu tố cụ thể của người bệnh, bao gồm cả đáp ứng lâm sàng.

Hạ cam (Chancroid) (thuốc thay thế)

Hạ cam (Chancroid) là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, lây truyền qua đường tình dục. Biểu hiện đặc trưng là một vết loét đau tại vị trí vi khuẩn xâm nhập, thường ở vùng sinh dục ngoài, kèm viêm hạch bẹn mủ. Căn nguyên là trực khuẩn Gram âm Haemophilus ducreyi.

  • Đường uống dạng phóng thích ngay: 500 mg x 2 lần/ngày x 3 ngày.

Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)

Một số chuyên gia khuyến cáo rằng ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ liên quan đến kết cục xấu (ví dụ: ≥65 tuổi, FEV 1 <50% dự đoán, đợt cấp thường xuyên, bệnh đi kèm đáng kể) thì cần cân nhắc nguy cơ nhiễm Pseudomonas.

  • Đường uống dạng phóng thích ngay: 500 - 750 mg x 2 lần/ngày x 5 - 7 ngày.

Bệnh Crohn, điều trị rò hậu môn đơn giản (thuốc bổ sung)

  • Đường uống dạng phóng thích ngay: 500 mg x 2 lần/ngày. Có hoặc không kết hợp với metronidazole.
  • Thời gian điều trị: 4 tuần. Một số chuyên gia khuyến cáo thời gian điều trị có thể kéo dài lên tới 8 tuần.

Nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường

Khi sử dụng trong liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm, cần phối hợp với thuốc kháng sinh phù hợp khác.

  • Mức độ nhẹ đến trung bình:
    • Đường uống dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ (750 mg mỗi 12 giờ nếu nghi ngờ nhiễm Pseudomonas aeruginosa).
  • Mức độ trung bình đến nặng:
    • IV: 400 mg mỗi 12 giờ (400 mg mỗi 8 giờ nếu nghi ngờ nhiễm Pseudomonas aeruginosa).

Viêm nội tâm mạc liên quan đến nhóm HACEK (thuốc thay thế)

  • Uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ trong 4 tuần (van tim tự nhiên) hoặc 6 tuần (van tim nhân tạo).
  • IV: 400 mg mỗi 12 giờ trong 4 tuần (van tim tự nhiên) hoặc 6 tuần (van tim nhân tạo).

Sốt giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân ung thư nguy cơ thấp

  • Điều trị theo kinh nghiệm: đường uống, dạng phóng thích ngay: 750 mg mỗi 12 giờ kết hợp với Amoxcillin và clavulanate; tiếp tục cho đến khi hết sốt và bạch cầu trung tính được phục hồi.
  • Tránh sử dụng ở những bệnh nhân đã được dự phòng bằng fluoroquinolone.

Viêm tủy xương

  • Uống, dạng phóng thích ngay: 500 - 750 mg mỗi 12 giờ; khi điều trị P. aeruginosa: 750 mg mỗi 12 giờ trong ≥ 6 tuần.
  • Uống, dạng phóng thích ngay: 250 - 500 mg mỗi 12 giờ trong trường hợp điều trị mãn tính phần mô cứng chỉnh hình còn sót lại.
  • IV: 400 mg mỗi 12 giờ; khi điều trị P. aeruginosa: 400 mg mỗi 8 giờ trong ≥ 6 tuần.

Nhiễm trùng tại chỗ hoặc đường hầm, catheter thẩm phân phúc mạc

  • Uống, dạng phóng thích ngay: 250 mg x 2 lần/ngày. Khi sử dụng trong liệu pháp kinh nghiệm, cần phối hợp với thuốc phù hợp khác.

Viêm phổi

Sử dụng như một phần của liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm (phối hợp với thuốc phù hợp khác) hoặc điều trị đặc hiệu với mầm bệnh P. aeruginosa ở bệnh nhân nhập viện.

  • Uống, dạng phóng thích ngay: 750 mg mỗi 12 giờ.
  • IV: 400 mg mỗi 8 giờ.
  • Thời gian điều trị: thay đổi tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng điều trị; điều trị thường thực hiện trong 7 ngày.

Viêm túi hậu môn giả cấp (sau thống nối hậu môn - hồi tràng)

  • Điều trị ban đầu: uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
  • Bệnh kháng trị: uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ trong 28 ngày như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp.

Viêm tuyến tiền liệt

  • Cấp do vi khuẩn: uống dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ hoặc IV: 400 mg mỗi 12 giờ. Thời gian điều trị: trong 4 - 6 tuần.
  • Mãn tính do vi khuẩn: uống dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ trong 4 - 6 tuần.

Nhiễm trùng khớp giả

Thuốc thay thế cho một số mầm bệnh nhất định theo các phác đồ sau.
  • Trực khuẩn gram âm:
    • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 750 mg x 2 lần mỗi ngày.
    • Đường tĩnh mạch (IV): 400 mg mỗi 12 giờ.
    Một số chuyên gia ưu tiên liều 400 mg mỗi 8 giờ đối với nhiễm trùng do P. aeruginosa.
  • Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus):
    • Tiếp tục điều trị bằng đường uống (sau liệu pháp tiêm tĩnh mạch đặc hiệu với mầm bệnh ở những bệnh nhân trải qua quá trình thay thế hoặc cắt bỏ giai đoạn 1 và giữ lại bộ phận giả): uống, dạng phóng thích ngay 500 - 750 mg x 2 lần/ngày phối hợp với Rifampin.
    Tổng thời gian điều trị tối thiểu 3 tháng, tùy thuộc các yếu tố cụ thể của người bệnh.
  • Điều trị mãn tính đối với P. aeruginosa: uống, dạng phóng thích ngay 250 - 500 mg x 2 lần/ngày.

Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn

  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg x 2 lần/ngày trong 5 - 7 ngày.
  • Đường tĩnh mạch (IV): 400 mg mỗi 12 giờ trong 5 - 7 ngày.

Viêm khớp nhiễm trùng (thuốc thay thế)

  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 750 mg mỗi 12 giờ.
  • Đường tĩnh mạch (IV): 400 mg mỗi 8 đến 12 giờ.
  • Thời gian điều trị: 3 - 4 tuần (trong trường hợp không bị viêm tủy xương), bao gồm cả liệu pháp xuống thang bằng đường uống.
Lưu ý: Khi điều trị ban đầu ở những bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao hoặc mầm bệnh kháng thuốc, sử dụng phối hợp với thuốc chống vi khuẩn pseudomonal thứ hai.

Nhiễm trùng da và mô mềm

Nhiễm trùng vết mổ tại chỗ phẫu thuật (ví dụ như đường ruột hoặc đường tiết niệu sinh dục, đáy chậu hoặc nách) được điều trị theo các lựa chọn sau.
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 750 mg mỗi 12 giờ phối hợp với metronidazole.
  • Đường tĩnh mạch (IV): 400 mg mỗi 12 giờ phối hợp với metronidazole.

Điều trị dự phòng viêm phúc mạc tự phát do vi khuẩn (thuốc thay thế)

Dùng để dự phòng thứ phát ở những bệnh nhân đã từng viêm phúc mạc tự phát do vi khuẩn (SBP) và để dự phòng tiên phát ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc SBP (ví dụ: protein cổ trướng thấp [<1,5 g/dL] kèm theo suy gan tiến triển hoặc suy giảm chức năng thận). Một số chuyên gia cũng sử dụng trong dự phòng khi nằm viện ở bệnh nhân xơ gan và xuất huyết tiêu hóa cấp tính hoặc protein cổ trướng <1 g/dL.
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg x 1 lần/ngày. Đối với bệnh nhân xơ gan và xuất huyết tiêu hóa cấp tính, một số chuyên gia sử dụng 500 mg x 2 lần/ngày tiếp nối hoặc thay thế cho điều trị dự phòng bằng đường tiêm, trong tổng thời gian kháng sinh là 7 ngày.

Dự phòng phẫu thuật

Có thể sử dụng phối hợp với các thuốc thích hợp khác tùy thuộc vào loại phẫu thuật.
  • Đường tĩnh mạch (IV) (thuốc thay thế): 400 mg trong vòng 120 phút trước khi rạch da phẫu thuật.
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg trong 120 phút trước khi rạch da phẫu thuật.

Suy thận theo Uptodate 2023

Thay đổi chức năng thận

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận bị thay đổi
CrCl (mL/phút) Uống, giải phóng ngay Uống, giải phóng kéo dài IV
>50 đến <130 500 đến 750 mg mỗi 12 giờ 1 g mỗi 24 giờ 400 mg mỗi 8 đến 12 giờ
30 đến 50 250 đến 500 mg mỗi 12 giờ [1] 1 g mỗi 24 giờ 400 mg mỗi 8 đến 12 giờ
<30 500 mg mỗi 24 giờ [1] 500 mg mỗi 24 giờ 200 [2] đến 400 mg mỗi 12 đến 24 giờ
Chạy thận nhân tạo, ngắt quãng (ba lần mỗi tuần) [4] 250 [3] đến 500 mg mỗi 24 giờ [2] 500 mg mỗi 24 giờ 200 [2] đến 400 mg mỗi 24 giờ
Thẩm phân phúc mạc 250 [3] đến 500 mg mỗi 24 giờ [2] 500 mg mỗi 24 giờ 200 [2] đến 400 mg mỗi 24 giờ

[1] Đối với các nhiễm trùng nặng, có thể dùng 750 mg theo các khoảng thời gian trên.
[2] Cân nhắc liều nạp 400 mg x 1 lần nếu sử dụng 200 mg mỗi 24 giờ.
[3] Cân nhắc liều nạp 500 mg x 1 lần nếu sử dụng 250 mg mỗi 24 giờ.
[4] Có thể lọc máu tối thiểu (< 10%), khi liệu dự kiến  rơi vào ngày lọc máu, hãy dùng thuốc sau lọc máu.

Tăng độ thanh thải quan thận (CrCl nước tiểu ≥130 mL/phút/1,73m2)

  • Đường tĩnh mạch (IV): 400 mg mỗi 8 giờ khi nồng độ ức chế tối thiểu của sinh vật (MIC) ≤0,125 mg/L. Có thể cần 600 mg mỗi 8 giờ để đạt mục tiêu dược lực học đối với các sinh vật có MIC > 0,125 mg/L; theo dõi chặt chẽ, đặc biệt với các đợt điều trị kéo dài hoặc khi dùng kèm các thuốc khác.

CRRT

Các khuyến cáo dựa trên máy thẩm tách máu lưu lượng cao (high-flux) và tốc độ dòng dịch thải từ 20 đến 25 mL/kg/giờ (hoặc ~1.500 đến 3.000 mL/giờ) trừ khi có ghi nhận khác.
  • Đường tĩnh mạch (IV): 200 đến 400 mg mỗi 8 đến 12 giờ. Lưu ý: Chỉ sử dụng 400 mg mỗi 8 giờ trong trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc khi nghi ngờ hoặc xác nhận các vi khuẩn khó điều trị (MIC ≥0,5 mg/L); giám sát chặt chẽ.
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay lập tức: 250 đến 750 mg mỗi 12 giờ.

PIRRT (liệu pháp thay thế thận ngắt quãng kéo dài)

Suy thận - theo Sanford Guide 2022

CIPROFLOXACIN đường uống
CrCl
(ml/phút)
Liều
Bình thường 500-750 mg uống mỗi 12 giờ
>50-90 500-750 mg mỗi 12 giờ
10-50 250-500 mg mỗi 12 giờ
<10 500 mg mỗi 24 giờ
HD 500 mg mỗi 24 giờ (cho sau lọc máu trong ngày lọc máu)
CAPD 500 mg mỗi 24 giờ
CRRT 250-500 mg mỗi 12 giờ
CIPROFLOXACIN đường uống tác dụng kéo dài
CrCl
(ml/phút)
Liều
Bình thường 500-1000 mg uống mỗi 24 giờ
>50-90 500-1000 mg mỗi 24 giờ
30-50 500-1000 mg mỗi 24 giờ
10-30 500 mg mỗi 24 giờ
<10 500 mg mỗi 24 giờ
HD 500 mg mỗi 24 giờ (cho sau lọc máu trong ngày lọc máu)
CAPD 500 mg mỗi 24 giờ
CRRT Không có dữ liệu
CIPROFLOXACIN đường tĩnh mạch
CrCl
(ml/phút)
Liều
Bình thường 400 mg IV mỗi 12 giờ
>50-90 400 mg mỗi 12 giờ
10-50 400 mg mỗi 24 giờ
<10 400 mg mỗi 24 giờ
HD 400 mg mỗi 24 giờ (cho sau lọc máu trong ngày lọc máu)
CAPD 400 mg mỗi 24 giờ
CRRT 200-400 mg mỗi 12 giờ

Suy gan

  • Không cần chỉnh liều.
  • Cân nhắc ngừng thuốc khi nghi ngờ tổn thương gan do Ciprofloxacin, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Người cao tuổi

  • Dùng liều như ở người lớn.

LIỀU DÙNG TRONG NHI KHOA

Những cân nhắc lâm sàng:
Fluoroquinolones nhìn chung không được khuyến cáo là lựa chọn điều trị đầu tay do có nhiều tác dụng phụ và nguy cơ làm tăng tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn. Chỉ sử dụng trong các tình huống không có sẵn thuốc thay thế với mức độ an toàn và hiệu quả phù hợp (ví dụ: kháng thuốc, dị ứng), hoặc khi fluoroquinolone đường uống là lựa chọn thay thế hợp lý cho liệu pháp tiêm truyền.

Liều lượng chung

Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 10 đến 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa hàng ngày: 1.500 mg/ ngày.
  • IV: 10 mg/kg/liều mỗi 8 đến 12 giờ; liều tối đa: 400 mg/liều.

Liều trong bệnh lý cụ thể

Tiêu chảy do Shigella

Chỉ sử dụng nếu MIC < 0,12 mg/dl.
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ trong 3 đến 5 ngày; liều tối đa: 500 mg/liều.
  • Thanh thiếu niên nhiễm HIV có thể cần kéo dài điều trị hơn (tức là từ 7 đến 10 ngày) và có thể cần liều cao hơn tới 750 mg mỗi 12 giờ.

Nhiễm các loài Salmonella không thương hàn (nontyphoidal)

Thanh thiếu niên nhiễm HIV: Lưu ý: Đối với viêm dạ dày ruột không nhiễm khuẩn huyết, điều trị từ 7 đến 14 ngày; nếu CD4 < 200 tế bào/mm3, điều trị từ 2 đến 6 tuần, đặc biệt nếu bệnh nặng lúc đầu. Đối với viêm dạ dày ruột có nhiễm khuẩn huyết, điều trị ≥ 14 ngày và lâu hơn nếu nhiễm khuẩn huyết kéo dài hoặc nhiễm trùng phức tạp, hoặc nếu CD4 < 200 tế bào/mm3 (tối đa 6 tuần).
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 500 đến 750 mg mỗi 12 giờ.
  • IV: 400 mg mỗi 12 giờ.

Bệnh tả (Vibrio cholerae) (thuốc thay thế)

  • Phác đồ liều đơn: Trẻ sơ sinh, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Đường uống, dạng phóng thích ngay: 20 mg/kg một liều duy nhất; liều tối đa: 1.000 mg/liều.
  • Phác đồ ba ngày: Trẻ sơ sinh, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Đường uống, dạng phóng thích ngay: 15 mg/kg/liều hai lần mỗi ngày trong 3 ngày; liều tối đa: 500 mg/liều.

Nhiễm khuẩn Campylobacter

Tiêu chảy: Lưu ý: Thuốc kháng sinh thường không cần thiết đối với bệnh viêm ruột không biến chứng ở các bệnh nhân khỏe mạnh; nếu cần chỉ định kháng sinh, các thuốc khác (ví dụ azithromycin) có thể được ưu tiên hơn do tình trạng kháng fluoroquinolone phổ biến ở Campylobacter spp.
  • Trẻ sơ sinh ≥ 6 tháng tuổi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Đường uống dạng phóng thích ngay: 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 750 mg/liều. Thời gian thông thường: 3 đến 5 ngày; bệnh nhân nhiễm HIV có thể cần điều trị từ 7 đến 10 ngày.
Nhiễm khuẩn huyết ở thanh thiếu niên nhiễm HIV: Lưu ý: Điều trị ≥ 14 ngày đối với nhiễm khuẩn huyết và 2 đến 6 tuần đối với bệnh tái phát; cân nhắc sử dụng phối hợp với aminoglycoside.
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: Thanh thiếu niên: 500 đến 750 mg mỗi 12 giờ.
  • IV: Thanh thiếu niên: 400 mg mỗi 12 giờ.

Hạ cam - Chancroid (Haemophilus ducreyi)

Trẻ em nặng ≥ 45 kg và Thanh thiếu niên:
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 500 mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày.

Nhiễm trùng trong ổ bụng (thuốc thay thế)

Có thể cân nhắc ở những bệnh nhân có nguy cơ thấp hơn bị nhiễm trùng mắc phải tại cộng đồng khi không thể dung nạp beta-lactam; đồng thời cần xem xét tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh tại địa phương.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: IV: 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 400 mg/liều.
  • Thời gian điều trị thay đổi tùy theo nguồn lây nhiễm cụ thể, mức độ thành công của quy trình kiểm soát nguồn nhiễm khuẩn và đáp ứng lâm sàng; thường nên sử dụng tổng thời gian là 5 ngày.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do Haemophilusenzae (thuốc thay thế)

Trẻ sơ sinh > 3 tháng tuổi và trẻ em:
  • IV: 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 400 mg/liều.
  • Chuyển sang điều trị bằng đường uống khi có thể trong tổng thời gian từ 5 đến 10 ngày.

Xơ nang, đợt cấp của bệnh phổi

Trẻ em và thanh thiếu niên: Lưu ý: Thời gian điều trị thay đổi và phụ thuộc vào các yếu tố cụ thể của từng bệnh nhân, bao gồm đáp ứng với điều trị; thời gian thông thường là 10 đến 21 ngày.
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa thông thường: 750 mg/liều; liều tối đa cao hơn 1.000 mg/liều đã được mô tả.
  • IV: 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ; liều tối đa: 400 mg/liều.

Viêm nội tâm mạc, kết quả nuôi cấy vi sinh âm tính

Lưu ý: Sử dụng như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp. Ở bệnh nhân bị nhiễm trùng van tim tự nhiên, điều trị từ 4 đến 6 tuần; ở bệnh nhân nhiễm trùng van tim nhân tạo muộn, điều trị trong 6 tuần.

Trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 750 mg/liều.
  • IV: 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 400 mg/liều.

Nhiễm trùng tại chỗ hoặc đường hầm, catheter thẩm phân phúc mạc

Trẻ sơ sinh, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ; liều tối đa: 500 mg/liều.

Viêm màng não hoặc viêm não thất, liên quan đến chăm sóc y tế (thuốc thay thế)

Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • IV: 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ hoặc 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 400 mg/liều.
  • Thời gian điều trị thay đổi tùy theo mầm bệnh được phân lập, thăm dò dịch não tủy và biểu hiện lâm sàng; điều trị mầm bệnh gram âm trong ít nhất 10 đến 14 ngày.

Điều trị dự phòng phơi nhiễm sau khi tiếp xúc gần với bệnh nhân viêm màng não mô cầu (Neisseria meningitidis)

Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: 20 mg/kg một liều duy nhất; liều tối đa: 500 mg/liều.

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Viêm bàng quang cấp tính không biến chứng:
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: Đường uống, dạng phóng thích ngay: 10 đến 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 750 mg/liều. Điều trị từ 3 đến 5 ngày; trẻ em < 2 tuổi có thể cần liệu trình dài hơn (ví dụ: 7 ngày).
Biến chứng (bao gồm viêm bể thận):
Lưu ý: Điều trị tổng cộng từ 6 đến 10 ngày; trẻ em < 2 tuổi có thể cần liệu trình dài hơn (ví dụ: 7 đến 14 ngày).
  • Đường uống, dạng phóng thích ngay: Trẻ em và thanh thiếu niên: 10 đến 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 750 mg/liều. Lưu ý: Khi điều trị Pseudomonas aeruginosa, nên dùng liều 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ dựa trên mô hình dược động học.
  • IV: Trẻ em và thanh thiếu niên: 6 đến 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ; liều tối đa: 400 mg/liều.

Dự phòng phẫu thuật

Trẻ em và thanh thiếu niên:
  • IV: 10 mg/kg liều duy nhất trong vòng 120 phút trước khi rạch phẫu thuật; liều tối đa: 400 mg/liều.

Chỉnh liều khi suy thận

Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
Chỉnh liều theo chức năng thận
Chức năng thận Chỉnh liều
GFR ≥30 mL/phút/1,73 m2 Không cần điều chỉnh liều
GFR 10 đến 29 mL/phút/1,73m2 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 18 giờ
GFR <10 mL/phút/1,73m2 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ
Chạy thận nhân tạo/thẩm phân phúc mạc (PD) 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ (sau khi lọc máu vào những ngày lọc máu)
CRRT 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 12 giờ

Chỉnh liều trong suy gan

  • Không có hướng dẫn chỉnh liều từ nhà sản xuất.
  • Thận trọng trong trường hợp suy gan nặng.

Tài liệu tham khảo

  1. Sử dụng kháng sinh trong hồi sức cấp cứu. 2017
  2. Ciprofloxacin (systemic): Drug information. Uptodate 2023