GIỚI THIỆU
Milrinone là thuốc tăng co bóp cơ tim và giãn mạch thông qua cơ chế ức chế phosphodiesterase (PDE) chọn lọc trên mô tim và hệ mạch máu. Thuốc tạo ra tác dụng giãn mạch đồng thời tăng co bóp cơ tim, nhìn chung ít gây tăng nhịp tim.
- Dạng tiêm truyền: 1 mg/mL, 10 mg/10mL.
- Pha loãng với NaCL 0.9% hoặc Glucose 5% trước khi sử dụng.
Có thể sử dụng công cụ tính tốc độ truyền (ml/h); tham khảo các lựa chọn tính toán: DIRC, hoặc chuyển đổi mcg/kg/phút sang mL/giờ, hoặc mcg/kg/phút sang m/L cho bơm tiêm 50mL.
LIỀU DÙNG
Trẻ sơ sinh
Bệnh viện Nhi Đồng 2
- Tấn công: 50 mcg/kg truyền trong 15 phút.
- Sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0.5 mcg/kg/phút (giới hạn liều 0.25-0.75 mcg/kg/phút), chỉnh liều để đạt hiệu quả điều trị.
Trẻ em
Bệnh viện Nhi Đồng 1
Áp dụng cho trẻ em và trẻ sơ sinh.
- Truyền tĩnh mạch (TTM) liên tục: liều từ 0.25 - 1 mcg/kg/phút.
- Bệnh tay chân miệng có biến chứng tăng huyết áp: TTM 0.4 - 0.75 mcg/kg/phút trong 24 - 7 2 giờ. Nếu huyết áp ổn định trong 12 - 24 giờ, giảm dần liều Milrinon 0.1 mcg/kg/phút mỗi 30 - 60 phút cho đến khi đạt liều tối thiểu 0.25 mcg/kg/phút.
ttm
Hỗ trợ huyết động
Hỗ trợ huyết động (ví dụ: suy tim mất bù cấp tính, sốc tim, sốc nhiễm trùng kháng truyền dịch, kháng catecholamine).
- Liều tải (tùy chọn): đường tĩnh mạch (IV) hoặc trong xương (IO) với 50 mcg/kg trong khoảng 10 đến 60 phút, sau đó tiếp tục truyền tĩnh mạch hoặc trong xương liên tục. Lưu ý: do nguy cơ hạ huyết áp, một số trung tâm không sử dụng liều tải.
- Truyền liên tục đường tĩnh mạch (IV) hoặc trong xương (IO): khoảng liều 0,25 đến 0,75 mcg/kg/phút; điều chỉnh liều cho đến khi đạt hiệu quả.
Hội chứng cung lượng tim thấp (LCOS) sau phẫu thuật sửa chửa bệnh tim bẩm sinh, phòng ngừa
Đường tĩnh mạch:
- Liều tải: 75 mcg/kg trong 60 phút.
- Sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 0,75 mcg/kg/phút.
lcos
Suy thận
Không có khuyến cáo điều chỉnh liều lượng nào được cung cấp trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Độ thanh thải milrinone giảm đáng kể và các thông số dược động học khác (ví dụ, thể tích phân bố) đã cho thấy mức độ biến thiên cao giữa các bệnh nhân nhi bị tổn thương thận cấp tính. Do đó, liều dùng cần được cá nhân hóa và hiệu chỉnh dựa trên đáp ứng huyết động và tình trạng lâm sàng thay vì sử dụng cách tiếp cận theo thuật toán điều chỉnh liều để ước tính độ thanh thải creatinin.
Suy gan
- Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được ghi trên hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Người lớn
Liều thường dùng
- 0,125-0,25 mcg/kg/phút.
- 0,125-0,75 mcg/kg/phút.
- 0,75 mcg/kg/phút.
Suy tim mất bù cấp
Có thể cân nhắc sử dụng milrinone ngắn hạn ở bệnh nhân có chỉ số tim (CI) thấp kèm hạ huyết áp hoặc giảm tưới máu cơ quan đích.
- Truyền IV liên tục: khởi đầu 0,125 đến 0,25 mcg/kg/phút; chuẩn độ dựa trên điểm cuối lâm sàng (ví dụ: tưới máu toàn thân hoặc tưới máu cơ quan đích). Khoảng liều thông thường: 0,125 đến 0,75 mcg/kg/phút.
Xem thêm: Cập nhật chẩn đoán và xử trí sốc tim ở người lớn(không mang thai), Suy tim mất bù cấp và phù phổi cấp do tim, và Suy tim cấp.
Hỗ trợ tăng co bóp cơ tim (inotropic), người nhận ghép tim
- Truyền IV liên tục: khoảng liều thông thường 0,375 đến 0,75 mcg/kg/phút; hiệu chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả dựa trên đáp ứng lâm sàng và điểm cuối huyết động; cai thuốc khi dung nạp được trong 3 đến 5 ngày đầu sau phẫu thuật.
Suy thận
Nên dùng liều khởi đầu thận trọng vì độ thanh thải phụ thuộc nhiều vào chức năng thận. Chuẩn độ liều dựa trên các điểm cuối lâm sàng. Theo dõi sát các tác dụng phụ, chẳng hạn như loạn nhịp tim và hạ huyết áp, có thể xảy ra thường xuyên hơn trong bối cảnh suy thận.
- CrCl 10 đến 50 mL/phút: liều khởi đầu 0,0625 đến 0,125 mcg/kg/phút tùy thuộc vào chỉ định và mức độ suy thận; chuẩn độ thận trọng, đặc biệt khi chức năng thận xấu đi. Chuẩn độ đến >0,375 mcg/kg/phút ở bệnh nhân suy thận đáng kể thường không được khuyến cáo do nguy cơ tích lũy thuốc.
- CrCl <10 mL/phút: không thiết lập; cân nhắc liệu pháp thay thế.
Xem thêm: CrCl & eGFR và DIRC.
dirc
Suy gan
- Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được ghi trên hướng dẫn của nhà sản xuất.
Béo phì
- Béo phì nhóm 1, 2 hoặc 3: xác định khi BMI ≥30 kg/m2. Đối với béo phì, khi truyền tĩnh mạch (IV) liên tục, sử dụng cân nặng cơ thể lý tưởng để thiết lập liều khởi đầu; sau đó hiệu chỉnh liều dựa trên các đáp ứng huyết động và biểu hiện lâm sàng. Trong suốt quá trình điều trị, không được thay đổi trọng lượng dùng để định liều bằng cách chuyển từ số liệu cân nặng cơ thể lý tưởng sang các số liệu cân nặng cơ thể thực tế (hoặc ngược lại).
Người cao tuổi
- Áp dụng liều dùng đã được khuyến cáo cho người lớn.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
- Trong các nghiên cứu đánh giá khả năng sinh sản trên động vật, chưa ghi nhận tác dụng phụ. Tuy nhiên, hiện tượng tăng hấp thu đã được báo cáo trong một số nghiên cứu.
Phụ nữ đang cho con bú
- Hiện chưa xác định được liệu milrinone có hiện diện trong sữa mẹ hay không.
- Nhà sản xuất khuyến cáo thận trọng khi sử dụng milrinone cho phụ nữ đang cho con bú.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ định khi có quá mẫn với milrinone hoặc với bất kỳ thành phần nào của công thức.
CÁCH DÙNG
Chế phẩm
- 200 mcg/mL (100 mL, 200 mL); 10 mg/10 mL (10 mL); 20 mg/20 mL (20 mL); 50 mg/50 mL (50 mL); 20 mg/100 mL trong Dextrose 5% (100 mL); 40 mg/200 mL với Dextrose 5% (200 mL)
- 10 mg/10 mL (10 mL); 20 mg/20 mL (20 mL); 50 mg/50 mL (50 mL); 20 mg/100 mL trong Dextrose 5% (100 mL); 40 mg/200 mL với Dextrose 5% (200 mL)
Trẻ em
- Liều tải: dùng cho không pha loãng hoặc pha loãng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 10 phút; để giảm thiểu tình trạng hạ huyết áp, có thể sử dụng tốc độ truyền chậm hơn tối đa tới 60 phút hoặc chia liều tải thành năm liều bằng nhau, sau đó mỗi liều được truyền trong 10 phút nếu huyết áp vẫn nằm trong phạm vi chấp nhận được.
- Truyền tĩnh mạch (IV) hoặc truyền trong xương (IO) liên tục: truyền tĩnh mạch liên tục bằng bơm truyền dịch hoặc bơm tiêm hoặc tiếp tục truyền trong xương cho đến khi có thể thiết lập đường truyền tĩnh mạch ở bệnh nhi. Tránh thoát mạch; truyền vào tĩnh mạch lớn có thể giúp hạn chế nguy cơ thoát mạch; một số gợi ý rằng nên truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm, đặc biệt ở trẻ sơ sinh; không khuyến cáo truyền vào ống thông động mạch rốn.
Người lớn
CẢNH BÁO/ THẬN TRỌNG
Lo ngại liên quan đến tác dụng phụ
- Loạn nhịp tim: đã ghi nhận loạn nhịp thất (bao gồm nhịp nhanh thất không kéo dài và loạn nhịp trên thất). Cần theo dõi sát các loạn nhịp ở nhóm bệnh nhân nguy cơ rất cao; đã quan sát thấy đột tử do tim. Do thời gian bán hủy kéo dài hơn so với các thuốc tăng co bóp khác, loạn nhịp thất hoặc loạn nhịp nhĩ có thể vẫn tiếp diễn ngay cả sau khi ngừng dùng milrinone, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận (Cox 2013; Leier 1998). Trước khi bắt đầu điều trị, cần đảm bảo nhịp thất được kiểm soát trong rung nhĩ/cuồng nhĩ nhằm có thể làm tăng tỷ lệ đáp ứng thất. Đối với các ứng viên ghép tim, cần thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ bệnh nhân khỏi nguy cơ đột tử do tim (Brozena 2004).
- Hạ huyết áp: Có thể xảy ra hạ huyết áp. Theo dõi chặt chẽ huyết áp trong quá trình điều trị. Hạ huyết áp có thể kéo dài, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận (Cox 2013; Leier 1998). Lợi tiểu mạnh có thể góp phần gây hạ huyết áp; do đó có thể cần truyền dịch thận trọng để phòng ngừa hạ huyết áp. Việc loại bỏ liều bolus có thể giúp giảm nguy cơ hạ huyết áp (Baruch 2001; Cuffe 2002). Nếu xuất hiện hạ huyết áp, cần cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc tạm thời.
Lo ngại liên quan đến bệnh tật
- Bệnh tim mạch: Không sử dụng cho người bệnh có bệnh tắc nghẽn động mạch chủ hoặc van động mạch phổi nặng thay vì phẫu thuật để điều trị tình trạng tắc nghẽn; thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng tắc nghẽn đường ra trong bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn đường ra.
- Rối loạn cân bằng điện giải: Cần điều chỉnh rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali máu hoặc hạ magie máu, trước khi bắt đầu sử dụng và trong suốt quá trình điều trị nhằm giảm thiểu nguy cơ loạn nhịp tim.
- Suy thận : Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận; khuyến cáo giảm tốc độ truyền. Hạ huyết áp có thể kéo dài ở bệnh nhân suy thận (Cox 2013; Leier 1998).
Những cảnh báo/thận trọng khác
- Sử dụng hợp lý: Phải bảo đảm sẵn có phương tiện để xử trí ngay các biến cố tim tiềm ẩn, bao gồm loạn nhịp thất đe dọa tính mạng. Chưa chứng minh được tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng sau 48 giờ (sử dụng kéo dài). Nguy cơ tử vong và nhập viện tăng lên đã được ghi nhận khi sử dụng kéo dài ở bệnh nhân suy tim NYHA độ III/IV. Đã có báo cáo về trường hợp tử vong đột ngột do tim khi sử dụng kéo dài. Khuyến cáo theo dõi điện tâm đồ liên tục.
- Liệu pháp dài hạn: Theo các hướng dẫn về suy tim, việc sử dụng liệu pháp tăng co bóp tim qua đường tĩnh mạch kéo dài mà không có chỉ định cụ thể hoặc vì lý do khác ngoài mục tiêu giảm nhẹ có thể gây hại (AHA/ACC/HFSA [Heidenreich 2022]).
Phản ứng bất lợi
- Tim mạch: loạn nhịp thất (nhịp nhanh thất không kéo dài [3%], ngoại tâm thu thất [9%], rung thất [<1%], nhịp nhanh thất [1%])
- Tim mạch: đau thắt ngực (≤1%), đau ngực (≤1%), hạ huyết áp (3%), loạn nhịp tim trên thất (4%)
- Hệ thần kinh: đau đầu (3%)
- Nội tiết & chuyển hóa: hạ kali máu
- Huyết học & ung thư: giảm tiểu cầu
- Hệ thần kinh: run rẩy
- Tim mạch: rung nhĩ (Kaakeh 2012), nhịp tim nhanh (Alhashemi 1998), xoắn đỉnh
- Da liễu: phát ban da
- Gan: xét nghiệm chức năng gan bất thường
- Quá mẫn cảm: sốc phản vệ
- Tại chỗ: phản ứng tại chỗ truyền
- Hô hấp: co thắt phế quản
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Anagrelide: Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Milrinone. Nguy cơ X: Tránh kết hợp.
- Riociguat: Milrinone có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Riociguat. Quản lý: Riociguat chống chỉ định với các chất ức chế phosphodiesterase không chọn lọc (PDE) và chất ức chế PDE loại 5. Các chất ức chế PDE khác không chống chỉ định, nhưng cần thận trọng và người bệnh phải được theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
DƯỢC LÝ
Các thông số theo dõi
- Theo dõi huyết áp, nhịp tim, ECG và các thông số huyết động khi cần, ví dụ CVP, RAP, MAP, CI, PCWP, SVR, ScvO2 hoặc SvO2; đánh giá tình trạng thể tích nội mạch; theo dõi chức năng thận; lượng nước tiểu; chất điện giải (đặc biệt kali và magiê); và số lượng tiểu cầu.
Cơ chế tác dụng
- Milrinone là chất ức chế phosphodiesterase chọn lọc trong mô tim và mạch máu, tạo ra tác dụng giãn mạch và tăng co bóp cơ tim nhưng nhìn chung ít làm tăng nhịp tim.
Dược động học
- Sau phẫu thuật tim: 0,31 L/kg (Das 1994).
- Suy tim (tiêm một lần): 0,38 L/kg.
- Suy tim (với truyền): 0,45 L/kg.
- Suy tim: 2,3 đến 2,4 giờ; suy thận làm kéo dài thời gian bán hủy (Rocci 1987).
- Suy tim nặng đang được lọc máu liên tục tĩnh mạch-tĩnh mạch (CVVH): 20,1 ± 3,3 giờ (Taniguchi 2000).
- Sau phẫu thuật tim: 2 ± 0,7 mL/kg/phút (Ramamoorthy 1998).
- Suy tim: 2,2 đến 2,3 mL/kg/phút.
Tài liệu tham khảo
- Vasopressors and inotropes in treatment of acute hypotensive states and shock: Adult dose and selected characteristics
- Milrinone: Drug information. Topic 9652 Version 343.0. Uptodate 2025