GIỚI THIỆU
Than phiền chính:
khó chịu, đau ngực, khó thở.
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Đánh giá đường thở |
| B (hô hấp) | ± Tăng tần số thở |
| C (tuần hoàn) | Huyết áp giảm hoặc bình thường, tăng nhịp tim, tiếng thổi ở tim |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Thay đổi ý thức (V,P,U,D)* |
| E (bộ lộ thăm khám) | Sốt, nốt Osler, đốm Roth, tổn thương Janeway |
| LPC (xét nghiệm tại giường) | Tăng bạch cầu (WBC), giảm Hb, cấy máu, tăng Lactate, giảm tiểu cầu |
| UPC (siêu âm tại giường) | Siêu âm tim: sùi, áp xe |
*
A (tỉnh táo),
V (đáp ứng với lời nói),
P (đáp ứng với kích thích đau),
U (bất tỉnh),
D (mê sảng).
BỆNH SỬ
Dấu hiệu và triệu chứng
- Sốt, tiếng thổi ở tim, thiếu máu, khó thở, ho, choáng váng, ngất.
Tình trạng thuận lợi
- Yếu tố bệnh nhân (Tuổi > 60, giới tính nam, sử dụng thuốc tiêm, răng giả kém, nhiễm trùng răng hoặc mới chăm sóc răng miệng),
- Bệnh lý đi kèm (bệnh tim cấu trúc, bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh, van tim nhân tạo, tiền sử nhiễm viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, sự hiện diện của thiết bị nội mạch, chạy thận nhân tạo mãn tính, nhiễm HIV).
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Nhiễm trùng da và mô mềm; nhiễm trùng thiết bị tim; nhiễm trùng khớp giả; nhiễm trùng ống thông (catheter) nội mạch; nhiễm trùng cơ xương; viêm màng não; tắc mạch phổi; viêm mạch; u tân sinh.
THĂM DÒ
Tất cả bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã xác nhận viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (IE) cần nhập viện, thực hiện siêu âm qua thành ngực (TTE) và cấy máu nối tiếp.
Xét nghiệm
- Cấy máu (ba bộ trong 24 giờ đầu); số lượng tế bào máu trong công thức máu (thiếu máu và tăng bạch cầu); tốc độ lắng hồng cầu và giá trị protein phản ứng C (CRP) tăng lên; que thăm dò (test) nước tiểu (tiểu máu và protein niệu); nuôi cấy các vị trí khác nhằm định hướng chẩn đoán phân biệt (ví dụ: chọc dò tủy sống); xét nghiệm thấp khớp; chọc hút tủy xương.
Tiêu chí chẩn đoán
Tiêu chuẩn DUKE sửa đổi theo ESC 2023
| 1. Tiêu chuẩn lâm sàng chính |
|---|
| 1.1 Cấy máu dương tính đối với viêm nội tâm mạc nhiễm trùng |
|
| 1.2 Hình ảnh học dương tính đối với viêm nội tâm mạc nhiễm trùng |
Các tổn thương giải phẫu và chuyển hóa ở van, quanh van/ quanh van nhân tạo và vật liệu lạ đặc trưng của viêm nội tâm mạc nhiễm trùng được phát hiện bằng bất kỳ kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nào sau đây:
|
| 2. Tiêu chuẩn lâm sàng phụ |
|
Mức độ chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn DUKE sửa đổi theo ESC 2023
| Mức độ chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn DUKE sửa đổi | |
|---|---|
| Mức độ chẩn đoán | Tiêu chuẩn |
| Chẩn đoán xác định (definite infective endocarditis) |
|
| Nghi ngờ(có thể) viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (possible infective endocarditis) |
|
| Loại trừ viêm nội tâm mạc nhiễm trùng |
|
Hình ảnh học
- Siêu âm tim (siêu âm tim qua ngực VÀ qua thực quản), chụp X-quang/CT ngực, chụp X-quang xoang và nha khoa, chụp CT toàn thân để loại trừ các tình trạng khác.
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
Thuốc
- Liệu pháp kháng sinh IV theo kinh nghiệm (empiric) được khởi đầu trước khi có kết quả nuôi cấy nhưng sau khi đã lấy mẫu; trong trường hợp tắc van tim do huyết khối cấp tính, xem xét tiêu huyết khối.
Thủ thuật
- Cung cấp oxy bổ sung và hỗ trợ thông khí khi cần thiết.
- Suy tuần hoàn do sốc tim hoặc sốc nhiễm trùng phải được điều chỉnh bằng cách tăng thể tích và/hoặc áp dụng thiết bị hỗ trợ tuần hoàn theo gói nhiễm trùng huyết (Sepsis Bundle).
- Sốc tim kháng trị có thể cần sử dụng bơm bóng đối xung động mạch chủ(IABP) hoặc phẫu thuật tim khẩn cấp: chống chỉ định ở bệnh nhân suy van động mạch chủ.
Hội chẩn
- Chuyên gia về bệnh truyền nhiễm, bác sĩ tim mạch và bác sĩ phẫu thuật tim.
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
Chẩn đoán bổ sung
- Chụp CT ngực và thực hiện siêu âm tim qua thực quản (TEE); theo dõi bằng ECG.
Điều trị bổ sung
- Thực hiện điều trị phẫu thuật và/hoặc loại bỏ thiết bị y tế (đưa vào cơ thể) bị nhiễm trùng, hoặc loại bỏ nguồn lây nhiễm.
Phòng ngừa
- Những bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phải kết cục bất lợi do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng cần được dự phòng bằng kháng sinh trước các thủ thuật như thủ thuật nha khoa, thủ thuật tai-mũi-họng/hô hấp và thủ thuật tiểu phẫu.
THẬN TRỌNG
- Biến chứng: Sốc nhiễm trùng, sốc tim, đột quỵ
Tài liệu tham khảo
- Infective Endocarditis. CERTAIN
- 2023 ESC Guidelines for the management of endocarditis
- Chẩn đoán và điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (Phác đồ 65 – 2020). Tim Mạch Học