GIỚI THIỆU
Trong thai kỳ, khoảng 1–2% phụ nữ mang thai ghi nhận rối loạn chức năng tuyến giáp; nguy cơ này tăng tương đối ở người lớn tuổi.
Có 2 nguyên nhân chính:
- Thiếu Iot do thai nghén.
- Sự biến đổi miễn dịch liên quan thai kỳ dẫn đến rối loạn chức năng tuyến giáp.
Cường giáp ở phụ nữ có thai được trình bày về chẩn đoán và điều trị trong một chủ đề riêng.
CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng
- Thai phụ có tiền sử gia đình, tiền sử bản thân hoặc thai phụ có bướu giáp.
- Biểu hiện:
- Mắt lồi.
- Tim nhanh > 100 lần /phút.
- Run tay.
- Giảm cân hay không có tăng cân và nôn nặng kéo dài.
- Tuyến giáp to tùy giai đoạn bệnh.
- Tiến triển: nhìn chung tiên lượng cho mẹ và thai là tốt khi quản lý thai nghén và thăm khám tuyến giáp đầy đủ. Đa số trường hợp Basedow có xu thế cải thiện dần trong quá trình mang thai, bắt đầu sau 20 tuần do sự ổn định miễn dịch. Ngược lại, ở một số trường hợp khác, các biến chứng của mẹ và của thai có thể diễn tiến nghiêm trọng, đặc biệt là ở nửa sau thai kỳ.
Cận lâm sàng
- Nồng độ tsh có thể thấp trong giai đoạn đầu thai kỳ.
- Định lượng T4 tự do: nếu tăng nhiều gợi ý cường giáp.
- Trường hợp kết quả không tương thích cần bổ sung xét nghiệm T3 tự do.
- Xét nghiệm về tim mạch gồm điện tâm đồ, siêu âm tim…
- Chụp và siêu âm tuyến giáp.
ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI
Điều trị
- Sử dụng các thuốc kháng giáp tổng hợp với liều tối thiểu nhằm đạt bình giáp.
- Dùng các chế phẩm Theo-Uracil (ptu, Basdène) vì khả năng qua rau thai thấp và nguy cơ gây bất thường thai cũng rất thấp.
- Cắt bỏ tuyến giáp thường không được chỉ định trong thời gian có thai.
- Điều trị bằng Iot phóng xạ chống chỉ định tuyệt đối trong suốt thời kỳ mang thai.
Theo dõi
- Đối với người mẹ: theo dõi nồng độ T4 trong suốt quá trình mang thai.
- Đối với thai nhi: theo dõi siêu âm để phát hiện bướu giáp của thai và đánh giá tiến triển của bướu dưới điều trị ở người mẹ.
TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Các biến chứng về phía mẹ
- Có thể gặp suy tim, tiền sản giật.
- Thiếu máu hoặc nhiễm trùng.
- Cơn cường giáp khi chuyển dạ.
Ảnh hưởng đến thai và trẻ sơ sinh
- Thai chết lưu, chết ở trẻ sơ sinh.
- Chậm phát triển.
- Bất thường của xương như hẹp sọ; một số dị dạng khác gồm thai vô sọ, khe hở môi, màn hầu, không có hậu môn, suy tim.
- Đẻ non chiếm 53% và bướu giáp ở trẻ sơ sinh.
- Suy giáp bẩm sinh.
Cường giáp thai nhi
- Cường giáp sơ sinh hay thai nhi rất hiếm gặp với tỷ lệ 1/4000-1/40000.
- Lấy máu thai nhi có thể được cân nhắc chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ rối loạn chức năng tuyến giáp ở tuổi thai 25-27 tuần.
- Việc sử dụng thuốc chống cường giáp có thể cải thiện nhanh tiến triển của cường giáp ở thai nhi; sử dụng ptu (propyl-theo-uracil) tốt hơn là methimazole.
Cường giáp ở trẻ sơ sinh
- Cường giáp ở trẻ sơ sinh gặp ở 1% các trẻ mà người mẹ có kháng thể kháng các thụ cảm quan của TSH.
- Các dấu hiệu giúp phát hiện cường giáp ở trẻ sơ sinh gồm: tăng động, ăn nhiều nhưng tăng cân ít, nôn nhiều, ỉa chảy, sốt, tim nhịp nhanh, tăng tiết mồ hôi và ban đỏ. Bướu giáp có thể chỉ gặp ở một nửa số trường hợp. Suy tim ở trẻ sơ sinh là một trong những nguy cơ quan trọng, do đó cần chẩn đoán và điều trị sớm để tránh nguy cơ suy tim ở trẻ sơ sinh.
- Điều trị theo cách kinh điển là PTU 5-10mg/kg kết hợp với các thuốc Betabloquant.
Tài liệu tham khảo
- Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa.