GIỚI THIỆU
Các dạng thuốc (tại Hoa Kỳ):
-
Dung dịch đậm đặc uống (Concentrate, Oral):
PredniSONE Intensol: 5 mg/mL (chai 30 mL) – có chứa cồn, không mùi vị. -
Dung dịch uống (Solution, Oral):
Thuốc generic (tương tự thuốc gốc): 5 mg/5 mL (chai 120 mL, 500 mL). -
Viên nén uống (Tablet, Oral):
Thuốc generic: 1 mg, 2,5 mg, 5 mg, 10 mg, 20 mg, 50 mg. -
Viên nén uống giải phóng chậm (Tablet Delayed Release, Oral):
Rayos: 1 mg, 2 mg, 5 mg. -
Viên nén đóng gói theo liệu trình uống (Tablet Therapy Pack, Oral):
Thuốc generic: 10 mg (gói 21 viên, 48 viên); 5 mg (gói 21 viên, 48 viên).
LIỀU LƯỢNG
Trẻ em
-
Nguyên tắc liều dùng
- Cá thể hóa liều và cách sử dụng; ưu tiên liều thấp nhất có thể để kiểm soát tình trạng bệnh.
- Khi có điều kiện giảm liều, cần giảm liều từ từ.
- Cân nhắc liệu pháp dùng thuốc cách ngày trong điều trị kéo dài.
- Tất cả các liều cho trẻ em được tính theo dạng giải phóng tức thì (IR). Trẻ chuyển từ IR sang dạng giải phóng chậm (ví dụ: Rayos) cần được điều chỉnh liều theo hiệu lực tương đối.
Hen phế quản
-
Hướng dẫn của Chương trình Giáo dục và Phòng ngừa Hen Quốc gia (National Asthma Education and Prevention Program)
-
Đợt cấp / điều trị ngắn hạn (“burst”)
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em <12 tuổi: Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày, chia làm 1 đến 2 lần mỗi ngày; liều tối đa 60 mg/ngày. Thời gian dùng thông thường: 3 đến 10 ngày.
- Trẻ ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: Uống 40 đến 60 mg, chia làm 1 đến 2 lần mỗi ngày. Thời gian dùng thông thường: 3 đến 10 ngày.
-
Điều trị dài hạn cho hen dai dẳng, nặng (không cấp tính)
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em <12 tuổi: Uống 0.25 đến 2 mg/kg/ngày; dùng 1 liều buổi sáng hoặc cách ngày khi cần để kiểm soát hen; liều tối đa 60 mg/ngày.
- Trẻ ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: Uống 7.5 đến 60 mg/ngày; dùng 1 liều buổi sáng hoặc cách ngày khi cần để kiểm soát hen.
-
Đợt cấp / điều trị ngắn hạn (“burst”)
-
Hướng dẫn của Sáng kiến Toàn cầu về Hen (Global Initiative for Asthma)
-
Điều trị tại cơ sở y tế ban đầu hoặc cơ sở cấp cứu
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em <12 tuổi: Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày trong 3 đến 5 ngày.
-
Liều tối đa phụ thuộc theo tuổi:
- Trẻ nhũ nhi và trẻ ≤2 tuổi: 20 mg/ngày.
- Trẻ 3 đến 5 tuổi: 30 mg/ngày.
- Trẻ 6 đến 11 tuổi: 40 mg/ngày.
- Trẻ ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: Uống 40 đến 50 mg/ngày trong 5 đến 7 ngày.
-
Điều trị tại cơ sở y tế ban đầu hoặc cơ sở cấp cứu
Liệt Bell
-
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên <16 tuổi: Chưa xác định được phác đồ tối ưu. Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày trong 5 đến 7 ngày, sau đó giảm liều dần trong 7 ngày tiếp theo. Nên bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng. Liều tối đa cho người lớn: 60 mg/ngày.
Trẻ mắc liệt Bell có thể hồi phục tự phát ngay cả khi không điều trị; lợi ích của điều trị vẫn chưa được xác định rõ. - Thanh thiếu niên ≥16 tuổi: Uống 60 mg mỗi ngày trong 5 ngày, sau đó giảm liều dần trong 5 ngày tiếp theo. Nên bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng.
Tăng sản thượng thận bẩm sinh (Congenital adrenal hyperplasia)
- Lưu ý: Cần cá thể hóa liều dùng bằng cách theo dõi sự tăng trưởng, nồng độ hormone và tuổi xương; có thể cần bổ sung khoáng corticoid (ví dụ: fludrocortisone) và natri ở những bệnh nhân có mất muối.
- Thanh thiếu niên (đã ngừng phát triển thể chất): Uống 5 đến 7.5 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
- Lưu ý: Đối với bệnh nhân trẻ hơn vẫn đang phát triển, nên ưu tiên sử dụng hydrocortisone hoặc fludrocortisone.
Bệnh Crohn
- Lưu ý: Prednisone được dùng để khởi trị cho bệnh nhân có bệnh lý đường ruột hoạt động khi liệu pháp nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường ruột (exclusive enteral nutrition) không dung nạp được hoặc không hiệu quả. Dữ liệu hiện có còn hạn chế.
- Liều theo cân nặng: Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày; liều tối đa 60 mg/ngày. Tiếp tục điều trị trong 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt lui bệnh, sau đó giảm liều dần trong 4 đến 8 tuần.
-
Liều cố định: Trẻ em và thanh thiếu niên:
- 10 đến 20 kg: Uống 20 mg mỗi ngày cho đến khi đạt lui bệnh lâm sàng hoặc tối đa 4 tuần (tùy điều kiện nào đến trước), sau đó giảm liều dần từng 2.5 đến 5 mg mỗi 5 đến 7 ngày. Mục tiêu: ngừng thuốc trong ≤10 tuần.
- >20 đến 30 kg: Uống 30 mg mỗi ngày cho đến khi đạt lui bệnh lâm sàng hoặc tối đa 4 tuần (tùy điều kiện nào đến trước), sau đó giảm liều dần từng 5 mg mỗi 5 đến 7 ngày. Mục tiêu: ngừng thuốc trong ≤10 tuần.
- >30 kg: Uống 40 mg mỗi ngày cho đến khi đạt lui bệnh lâm sàng hoặc tối đa 4 tuần (tùy điều kiện nào đến trước), sau đó giảm liều dần từng 5 mg mỗi 5 đến 7 ngày. Mục tiêu: ngừng thuốc trong ≤10 tuần.
Viêm da cơ thiếu niên (Dermatomyositis, juvenile)
Dữ liệu hiện có còn hạn chế.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày; liều tối đa thường được khuyến cáo: 60 mg/ngày; tuy nhiên, đã có báo cáo sử dụng liều cao đến 80 mg/ngày.
- Tiếp tục điều trị trong 4 tuần, sau đó nếu đáp ứng lâm sàng đạt yêu cầu, bắt đầu giảm liều dần.
- Giảm liều: Giảm từng 0.5 mg/kg mỗi 2 tuần tùy theo đáp ứng cho đến khi đạt liều 0.5 mg/kg/ngày, sau đó tiếp tục giảm mỗi 4 tuần nếu dung nạp được.
- Thời gian điều trị tối ưu hiện chưa được xác định rõ.
- Lưu ý: Sử dụng phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác (ví dụ: methotrexate).
Loạn dưỡng cơ Duchenne (Duchenne muscular dystrophy – DMD)
- Trẻ em ≥4 tuổi và thanh thiếu niên: Uống liều khuyến cáo thông thường: 0.75 mg/kg/ngày; liều tối đa: 40 mg mỗi liều.
- Nếu tác dụng phụ vẫn còn, tiếp tục giảm liều dần đến mức thấp nhất có thể, tối thiểu là 0.3 mg/kg/ngày, mức này vẫn có thể mang lại lợi ích.
- Đã có nghiên cứu với liều cao tới 1.5 mg/kg/ngày, nhưng chưa có bằng chứng cho thấy liều >0.75 mg/kg/ngày mang lại hiệu quả cao hơn, trong khi lại làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Viêm gan tự miễn (điều trị đơn trị hoặc phối hợp với azathioprine)
Dữ liệu hiện có còn hạn chế.
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Đường uống: liều khởi đầu 1 đến 2 mg/kg/ngày cho đến khi đạt được thuyên giảm sinh hóa; liều tối đa hàng ngày là 60 mg/ngày.
- Khi dùng phối hợp với azathioprine, khuyến cáo giảm liều tối đa hàng ngày xuống (ví dụ 40 mg/ngày).
- Sau khi có đáp ứng, giảm liều dần trong khoảng 4 đến 8 tuần xuống còn 0,1 đến 0,3 mg/kg/ngày hoặc 2,5 đến 5 mg mỗi ngày.
- Có thể áp dụng lịch dùng thuốc cách ngày để giảm nguy cơ tác dụng phụ; tuy nhiên, một số trường hợp ghi nhận tỷ lệ tái phát cao hơn, do đó không khuyến cáo sử dụng.
Giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP), mới chẩn đoán (xuất huyết không đe dọa tính mạng)
Báo cáo có nhiều phác đồ điều trị khác nhau.
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Đường uống: liều khởi đầu 2 đến 4 mg/kg/ngày, chia làm 3 đến 4 lần trong ngày, dùng trong 5 đến 7 ngày; liều tối đa hàng ngày là 120 mg/ngày. Một số báo cáo ghi nhận có thể dùng liều tối đa cao hơn, lên đến 200 mg/ngày.
- Một lựa chọn khác: 1 đến 2 mg/kg/ngày, tối đa 80 mg/ngày trong 1 đến 2 tuần, sau đó giảm liều dần với mục tiêu ngừng điều trị trong vòng 3 tuần.
U máu ở trẻ nhũ nhi, điều trị hàng thứ hai(second-line treatment)
- Lưu ý: Sử dụng khi propranolol đường uống bị chống chỉ định, dung nạp kém hoặc đáp ứng không đầy đủ.
- Trẻ nhũ nhi: Đường uống: 2 đến 3 mg/kg/ngày, có thể tăng đến tối đa 5 mg/kg/ngày; có thể dùng 1 lần mỗi ngày hoặc chia làm nhiều lần (tối đa 4 lần/ngày). Thời gian điều trị phụ thuộc vào tốc độ đáp ứng, tuổi của bệnh nhân và giai đoạn phát triển của u máu, nhưng thường kéo dài từ 4 đến 12 tuần, sau đó giảm liều dần và kết thúc điều trị khi trẻ đạt 9 đến 12 tháng tuổi.
Viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA)
Lưu ý: Điều trị cần được cá thể hóa dựa trên loại viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA), mức độ nặng và hoạt tính của bệnh.
-
JIA thể đa khớp:
- Lưu ý: Ở bệnh nhân JIA thể đa khớp có hoạt tính bệnh trung bình hoặc cao, khuyến cáo điều trị tạm thời bằng glucocorticoid đường uống trong thời gian ngắn (<3 tháng) trong giai đoạn khởi đầu hoặc tăng cường điều trị; không khuyến cáo sử dụng glucocorticoid liều thấp kéo dài.
-
Trẻ em và thanh thiếu niên: Có nhiều phác đồ khác nhau được báo cáo:
- Liều thấp: Đường uống: 0,25 mg/kg/ngày; liều tối đa: 20 mg/ngày; sau 1 tuần bắt đầu giảm liều xuống 0,125 mg/kg/ngày, sau đó trong 3 đến 4 ngày giảm tiếp xuống 0,05 mg/kg/ngày và ngừng thuốc sau tổng cộng 2 tuần.
- Liều trung bình: Đường uống: 0,5 mg/kg/ngày; liều tối đa: 30 mg/ngày; sau 1 tuần bắt đầu giảm liều xuống 0,4 mg/kg/ngày trong 7 ngày, sau đó giảm tiếp xuống 0,25 mg/kg/ngày trong 7 ngày và tiếp tục giảm xuống 0,1 mg/kg/ngày trong 7 ngày; ngừng thuốc sau tổng cộng 4 tuần.
- Liều cao: Đường uống: 1 mg/kg/ngày; liều tối đa: 60 mg/ngày; bắt đầu giảm liều sau 1 đến 2 tuần; giảm liều từng đợt 0,25 mg/kg/ngày mỗi 1 đến 4 tuần; thời gian giảm liều thay đổi, có trường hợp giảm trong 4 tuần, có trường hợp giảm từ từ trong 3 tháng.
-
JIA thể toàn thân:
Trẻ nhũ nhi ≥6 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Đường uống: liều khởi đầu: 1 mg/kg/ngày dùng 1 lần mỗi ngày (liều tối đa ban đầu: 60 mg/ngày); có thể phối hợp với liệu pháp methylprednisolone truyền tĩnh mạch liều cao.
-
Đánh giá đáp ứng ban đầu sau 1 đến 2 tuần và sau 1 tháng điều trị:
- Nếu bệnh nhân cải thiện → bắt đầu giảm liều prednisone.
- Nếu không thay đổi → tiếp tục liều prednisone hiện tại.
- Nếu nặng hơn → tăng liều lên 2 mg/kg/ngày (liều tối đa: 100 mg/ngày).
- Sau 1 tháng, nếu cải thiện → bắt đầu giảm liều; nếu bệnh không thay đổi hoặc nặng hơn → tăng hoặc duy trì prednisone ở liều 2 mg/kg/ngày (liều tối đa: 100 mg/ngày) và/hoặc có thể thêm hoặc lặp lại liệu pháp methylprednisolone truyền tĩnh mạch liều cao.
-
Sau 3 tháng điều trị glucocorticoid:
- Nếu cải thiện (liều prednisone <50% so với liều khởi đầu) → tiếp tục giảm liều và đánh giá lại hàng tháng.
- Nếu không cải thiện (liều prednisone >50% liều khởi đầu) hoặc nặng hơn → cần xem xét bổ sung điều trị khác.
Bệnh Kawasaki (KD), điều trị hỗ trợ chính cho bệnh nhân nguy cơ cao hoặc kháng IVIG
Dữ liệu còn hạn chế.
- Lưu ý: Dùng để chuyển tiếp bệnh nhân đang được điều trị Kawasaki (KD) bằng corticosteroid đường tĩnh mạch sang đường uống (kết hợp với IVIG và aspirin).
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Đường uống: 2 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, mỗi 12 giờ một lần cho đến khi nồng độ C-reactive protein (CRP) trở về bình thường; liều tối đa: 60 mg/ngày. Khi CRP < 1 mg/dL, giảm liều dần trong 2 đến 4 tuần (theo thực hành của từng cơ sở; thời gian giảm liều có thể khác nhau).
Viêm thận lupus
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Điều trị ban đầu: 0,35 đến 1 mg/kg/ngày, bắt đầu sau khi dùng methylprednisolone ban đầu; liều tối đa: 80 mg/ngày; sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp.
- Giảm liều dần trong khoảng 6 tháng xuống còn ≤5 mg/ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng.
- Sử dụng liều thấp nhất cần thiết sau đợt bùng phát ban đầu và cân nhắc ngừng thuốc khi bệnh nhân đã đạt được đáp ứng lâm sàng hoàn toàn về thận trong ≥12 tháng.
Hội chứng thận hư
- Đợt đầu tiên: Trẻ em và thanh thiếu niên: Đường uống: 2 mg/kg/liều hoặc 60 mg/m²/liều, dùng 1 lần mỗi ngày (liều tối đa: 60 mg/liều) trong 4 đến 6 tuần; sau đó giảm xuống 1,5 mg/kg/liều hoặc 40 mg/m²/liều, dùng cách ngày (liều tối đa: 50 mg/liều) trong 4 đến 6 tuần.
- Tái phát: Trẻ em và thanh thiếu niên: Đường uống: 2 mg/kg/liều hoặc 60 mg/m²/liều, dùng 1 lần mỗi ngày (liều tối đa: 60 mg/liều) cho đến khi lui bệnh hoàn toàn trong ít nhất 3 ngày; sau đó giảm xuống 1,5 mg/kg/liều hoặc 40 mg/m²/liều, dùng cách ngày (liều tối đa: 50 mg/liều) trong ít nhất 4 tuần, rồi giảm liều dần. Thời gian dùng cách ngày thay đổi tùy từng bệnh nhân; một số cần duy trì liều để ngăn tái phát; sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả (ưu tiên <0,5 mg/kg/liều cách ngày).
Liệu pháp thay thế sinh lý
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Đường uống: 2 đến 2,5 mg/m²/ngày.
- Lưu ý: Hydrocortisone thường được ưu tiên sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển vì có tác dụng ức chế tăng trưởng thấp hơn so với prednisone.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP), điều trị hỗ trợ; trẻ phơi nhiễm hoặc nhiễm HIV
Lưu ý: Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt sau khi chẩn đoán và trong vòng 72 giờ kể từ khi bắt đầu điều trị PCP.
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Đường uống: 1 mg/kg/lần, dùng 2 lần mỗi ngày trong các ngày 1 đến 5; sau đó 0,5 đến 1 mg/kg/lần, dùng 2 lần mỗi ngày trong các ngày 6 đến 10; sau đó 0,5 mg/kg/lần, dùng 1 lần mỗi ngày trong các ngày 11 đến 21.
- Thanh thiếu niên: Đường uống: 40 mg, dùng 2 lần mỗi ngày trong các ngày 1 đến 5; sau đó 40 mg, dùng 1 lần mỗi ngày trong các ngày 6 đến 10; sau đó 20 mg, dùng 1 lần mỗi ngày trong các ngày 11 đến 21 hoặc cho đến khi hoàn tất phác đồ kháng khuẩn.
Viêm loét đại tràng mức độ trung bình đến nặng
Lưu ý: Không dùng để duy trì dài hạn; chỉ sử dụng để khởi trị.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Đường uống: 1 đến 2 mg/kg/ngày, dùng vào buổi sáng trong 2 đến 3 tuần; liều tối đa: 60 mg/ngày.
- Nếu sau 7 đến 14 ngày không có đáp ứng, cần đánh giá lại liều tối ưu và mức độ tuân thủ điều trị.
- Sau 2 đến 3 tuần đầu, giảm liều dần trong 8 đến 10 tuần tiếp theo.
Điều chỉnh liều khi phối hợp điều trị
- Có nhiều tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc, hoặc tránh phối hợp.
- Tham khảo cơ sở dữ liệu tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.
Liều dùng: Suy thận (Trẻ em)
- Không có khuyến cáo điều chỉnh liều trong hướng dẫn của nhà sản xuất; cần thận trọng khi sử dụng.
Liều dùng: Suy gan (Trẻ em)
- Không có khuyến cáo điều chỉnh liều trong hướng dẫn của nhà sản xuất. Prednisone là thuốc không hoạt tính và phải được chuyển hóa tại gan thành prednisolone để phát huy tác dụng.
- Quá trình chuyển hóa này có thể bị suy giảm ở bệnh nhân mắc bệnh gan; tuy nhiên, nồng độ prednisolone được ghi nhận cao hơn ở bệnh nhân suy gan nặng so với người bình thường. Do đó, có hiện tượng bù trừ cho sự chuyển hóa không đầy đủ của prednisone thành prednisolone.
Người lớn
Hướng dẫn liều dùng:
- Nguyên tắc chung: Cá thể hóa liều glucocorticoid và dùng liều/thời gian tối thiểu có hiệu quả. Hiện chưa có đủ bằng chứng để xác định liều và thời gian điều trị tối ưu cho phần lớn các chỉ định; các khuyến cáo sau nhằm mục đích hướng dẫn chung.
- Yếu tố lâm sàng cần cân nhắc: Ở người bệnh đang dùng glucocorticoid kéo dài (ví dụ: ≥3 đến 4 tuần) với liều cao hơn mức sinh lý (>5 mg prednisone mỗi ngày) cho các chỉ định không phải suy tuyến thượng thận, nguy cơ ức chế trục hạ đồi–tuyến yên–thượng thận sẽ tăng. Trường hợp cần ngừng glucocorticoid, phải giảm liều dần và theo dõi các biểu hiện của suy tuyến thượng thận. Trong các tình huống bệnh cấp hoặc phẫu thuật, có thể phải sử dụng liều cao hơn.
-
Phạm vi liều thường dùng:
- Đường uống: 10 đến 60 mg/ngày, dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 đến 4 lần. Hiếm khi, trong một số tình huống nhất định, có thể dùng đến 1 đến 1,5 mg/kg/ngày (thường không vượt quá 120 mg/ngày).
- Ngày 1: Tổng 30 mg, gồm 10 mg buổi sáng, 5 mg buổi trưa, 5 mg buổi tối và 10 mg trước khi ngủ.
- Ngày 2: Tổng 25 mg, gồm 5 mg buổi sáng, 5 mg buổi trưa, 5 mg buổi tối và 10 mg trước khi ngủ.
- Ngày 3: Tổng 20 mg, gồm 5 mg buổi sáng, 5 mg buổi trưa, 5 mg buổi tối và 5 mg trước khi ngủ.
- Ngày 4: Tổng 15 mg, gồm 5 mg buổi sáng, 5 mg buổi trưa và 5 mg trước khi ngủ.
- Ngày 5: Tổng 10 mg, gồm 5 mg buổi sáng và 5 mg trước khi ngủ.
- Ngày 6: Tổng 5 mg, uống 5 mg buổi sáng.
Suy tuyến thượng thận mạn tính (thuốc thay thế)
Lưu ý:
Áp dụng cho bệnh nhân có triệu chứng nặng của tình trạng thiếu cortisol trong khi đang dùng glucocorticoid tác dụng ngắn (ví dụ: hydrocortisone) hoặc gặp khó khăn trong việc tuân thủ các liều dùng nhiều lần trong ngày. Sử dụng phối hợp với fludrocortisone ở bệnh nhân có thiếu hụt mineralocorticoid (ví dụ: suy thượng thận nguyên phát).
-
Liều duy trì:
Đường uống: Liều khởi đầu: 5 mg uống 1 lần mỗi ngày.
Có thể điều chỉnh liều hằng ngày dựa trên dấu hiệu và triệu chứng thiếu hoặc thừa hormone; sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
Khoảng liều thông thường: 2.5 – 7.5 mg/ngày.
-
Liều trong tình huống stress:
Lưu ý: Dành cho bệnh nhân suy thượng thận mạn tính và đang gặp stress sinh lý cấp tính (ví dụ: bệnh cấp, phẫu thuật) nhằm ngăn ngừa cơn suy thượng thận cấp.
Những bệnh nhân không có chẩn đoán suy thượng thận mạn nhưng đang hoặc mới ngưng sử dụng glucocorticoid liều cao kéo dài (ví dụ: >5 mg/ngày prednisone) có thể bị ức chế trục hạ đồi–yên–thượng thận và cần được cá thể hóa quyết định dùng liều stress.
Nếu cần glucocorticoid đường tiêm (ví dụ: không dung nạp đường uống, bệnh nặng, chuyển dạ, phẫu thuật vừa hoặc nặng), nên chuyển sang hydrocortisone.
Các liều dưới đây được tính dựa trên tương đương hydrocortisone.
-
Stress sinh lý cấp / bệnh cấp tính:
-
Bệnh sốt:
- Tăng gấp đôi liều duy trì khi sốt từ 38–39°C (100.4–102.2°F).
- Tăng gấp ba liều duy trì khi sốt >39°C (>102.2°F) hoặc có buồn nôn dai dẳng.
- Tiếp tục dùng liều tăng cao trong 3 ngày, sau đó quay lại liều cơ bản nếu hết sốt.
- Nếu sốt chưa hết sau 4 ngày, cần đánh giá thêm và có thể duy trì liều cao hơn nếu cần. -
Bệnh cần nhập viện (ví dụ: viêm phổi cộng đồng):
- Đường uống: 12.5 – 20 mg mỗi ngày 1 lần.
- Nếu bệnh nhân cần glucocorticoid tiêm tĩnh mạch, hãy chuyển sang hydrocortisone.
- Giảm liều dần và trở lại liều cơ bản trong vòng 2–3 ngày sau khi bệnh lý cải thiện.
-
Bệnh sốt:
-
Stress phẫu thuật:
-
Phẫu thuật stress nhẹ (ví dụ: sửa thoát vị, thủ thuật với thuốc tê tại chỗ):
- Đường uống: Dùng thêm 5 mg glucocorticoid bổ sung trong ngày phẫu thuật.
-
Phẫu thuật stress nhẹ (ví dụ: sửa thoát vị, thủ thuật với thuốc tê tại chỗ):
Suy tuyến thượng thận do tăng sản thượng thận bẩm sinh thể cổ điển
Lưu ý:
Dùng như thuốc thay thế khi glucocorticoid ưu tiên (ví dụ: hydrocortisone) không sẵn có hoặc không thể sử dụng.
Ở bệnh nhân có thiếu hụt mineralocorticoid, cần phối hợp với fludrocortisone.
- Đường uống: 5 – 7.5 mg/ngày chia 2 lần.
-
Liều trong tình huống stress:
Bệnh nhân gặp stress sinh lý (ví dụ: bệnh có sốt, phẫu thuật, chuyển dạ/sinh) cần được tăng liều glucocorticoid để phòng ngừa cơn suy thượng thận cấp.
Cần cá thể hóa quyết định điều trị; tham khảo phần “Liều dùng: Suy thượng thận mạn tính” để biết hướng dẫn cụ thể về liều stress.
Viêm gan do rượu, mức độ nặng (điểm Maddrey Discriminant Function [MDF] ≥ 32) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Uống: 40 mg mỗi ngày trong 28 ngày.
Các triệu chứng tồn dư liên quan đến phản vệ (ví dụ: hen phế quản dai dẳng, phù mạch đáng kể)
Lưu ý:
Bệnh nhân cần được điều trị ban đầu bằng epinephrine để xử trí phản vệ và được ổn định tình trạng.
Không sử dụng prednisone như điều trị ban đầu hoặc đơn trị liệu trong phản vệ, vì corticosteroid không mang lại hiệu quả giảm nhanh tắc nghẽn đường thở trên hoặc dưới, cũng như sốc, và không ngăn ngừa phản vệ hai pha.
- Đường uống: 1 mg/kg/ngày trong 3 đến 5 ngày; liều tối đa: 60 mg/ngày.
Phù mạch (dị ứng cấp) và/hoặc mày đay khởi phát mới
Lưu ý:
Dùng cho các triệu chứng mức độ trung bình đến nặng nhưng không có dấu hiệu phản vệ.
Sử dụng epinephrine(Adrenalin) nếu có triệu chứng phản vệ (ví dụ: nguy cơ tắc nghẽn đường thở hoặc suy giảm tuần hoàn).
Ở bệnh nhân mày đay khởi phát mới, chỉ nên dùng prednisone cho những trường hợp có phù mạch đáng kể hoặc không đáp ứng với thuốc kháng histamine.
- Đường uống: Chiến lược liều tối ưu chưa được xác định; ví dụ: 20 đến 60 mg/ngày ban đầu, sau đó giảm liều dần trong 5 đến 7 ngày. Tổng thời gian điều trị không nên vượt quá 10 ngày.
Hen phế quản, đợt cấp
- Lưu ý: Dùng cho các trường hợp kịch phát mức độ trung bình đến nặng hoặc ở bệnh nhân không đáp ứng nhanh và hoàn toàn với thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn; nên dùng trong vòng 1 giờ kể từ khi bệnh nhân đến khoa Cấp cứu.
- Đường uống: 40 đến 60 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần; tiếp tục điều trị ít nhất 5 đến 7 ngày hoặc cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát.
Liệt Bell, khởi phát mới (sử dụng ngoài ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Đường uống: 60 đến 80 mg mỗi ngày trong 5 đến 7 ngày; có thể chia thành 1 hoặc 2 liều trong ngày; sau đó có thể giảm liều dần trong 5 ngày. Điều trị nên được bắt đầu trong vòng 72 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng. Có thể chỉ định thuốc kháng virus phối hợp ở một số bệnh nhân được chọn.
Bóng nước pemphigoid (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Đường uống: Liều khởi đầu: 0,5 mg/kg/ngày. Có thể bắt đầu giảm liều dần trong 4 đến 6 tháng khi bệnh được kiểm soát (ví dụ: không còn tổn thương mới hoặc triệu chứng ngứa trong ≥2 tuần và hầu hết các tổn thương cũ đã lành). Có thể ngừng điều trị nếu duy trì được lui bệnh hoàn toàn trong ít nhất 3 đến 6 tháng ở liều ≤0,1 mg/kg/ngày (thời gian điều trị tổng thường từ 9 đến 12 tháng).
- Kiểm soát ban đầu không đầy đủ: Ở bệnh nhân không đạt được kiểm soát bệnh trong vòng 1 đến 3 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị, có thể tăng liều lên 0,75 mg/kg/ngày; cũng có thể xem xét bổ sung các thuốc khác (ví dụ: corticosteroid bôi tại chỗ, thuốc ức chế miễn dịch).
- Tái phát bệnh: Quay lại liều điều trị thấp nhất có hiệu quả trước đó; nếu không hiệu quả, quay lại liều có hiệu quả ban đầu.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đợt cấp (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Ghi chú:
Ở những bệnh nhân có đợt cấp nặng nhưng không đe dọa tính mạng, khuyến cáo sử dụng corticosteroid đường uống. Ở những bệnh nhân không dung nạp được đường uống (ví dụ: sốc, đang thở máy), nên sử dụng methylprednisolone đường tĩnh mạch.
- Đường uống: 40 mg một lần mỗi ngày trong 5 ngày. Lưu ý: Có thể sử dụng liều cao hơn, thời gian điều trị kéo dài hơn và/hoặc giảm liều chậm hơn tùy theo mức độ nặng của đợt cấp và đáp ứng của từng bệnh nhân trong các đợt điều trị trước.
COVID-19, bệnh nhân nhập viện (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Lưu ý:
Prednisone được khuyến cáo sử dụng trong điều trị COVID-19 cho bệnh nhân nhập viện cần bổ sung oxy hoặc hỗ trợ thông khí khi dexamethasone không có sẵn hoặc có chỉ định đặc biệt đối với prednisone. Liều dùng được ngoại suy từ nghiên cứu sử dụng dexamethasone; có thể thay thế bằng liều tương đương của prednisone (hoặc glucocorticoid khác) nếu cần thiết.
- Đường uống: 40 mg một lần mỗi ngày hoặc 20 mg hai lần mỗi ngày trong tối đa 10 ngày (hoặc cho đến khi xuất viện, nếu sớm hơn), dùng trong phác đồ điều trị phối hợp thích hợp.
Loạn dưỡng cơ Duchenne (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Đường uống: 0,75 mg/kg/ngày. Một số chuyên gia khuyến cáo giới hạn liều tối đa ở mức 40 mg/ngày do nguy cơ gặp tác dụng bất lợi cao hơn và lợi ích giảm khi dùng liều cao hơn.
Viêm cầu thận xơ hoá từng phần, nguyên phát (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Ghi chú: Liệu pháp ban đầu dành cho bệnh nhân mắc hội chứng thận hư (ví dụ: protein niệu >3,5 g/ngày và albumin huyết thanh <3,5 g/dL).
- Đường uống: 1 mg/kg (liều tối đa: 60 đến 80 mg/ngày) một lần mỗi ngày hoặc 2 mg/kg (liều tối đa: 120 mg) cách ngày; thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và lịch giảm liều có thể thay đổi.
Viêm động mạch tế bào khổng lồ, điều trị (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Lưu ý:
Để giảm nguy cơ mất thị lực, cần bắt đầu điều trị ngay khi chẩn đoán được nghi ngờ cao. Ở bệnh nhân có biểu hiện đe dọa mất thị lực, khuyến cáo sử dụng methylprednisolone đường tĩnh mạch liều cao ngắt quãng làm liệu pháp ban đầu trước khi chuyển sang glucocorticoid đường uống (ví dụ: prednisone).
- Đường uống: 40 đến 60 mg mỗi ngày trong 2 đến 4 tuần; nếu các triệu chứng có thể hồi phục vẫn còn hoặc nặng hơn, có thể tăng liều lên tối đa 80 mg mỗi ngày cho đến khi đạt được kiểm soát triệu chứng.
- Ngoài ra, có thể bắt đầu với liều 1 mg/kg mỗi ngày (tối đa 80 mg/ngày), đặc biệt ở bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương cơ quan do thiếu máu cục bộ (ví dụ: mất thị lực).
- Khi các dấu hiệu và triệu chứng đã giảm và các xét nghiệm trở về bình thường hoặc gần bình thường, bắt đầu giảm liều dần dần cho đến khi ngừng thuốc trong vòng 6 đến 12 tháng tiếp theo.
Gút, điều trị, đợt cấp
Ghi chú:
Tránh sử dụng ở bệnh nhân bị hoặc nghi ngờ bị viêm khớp nhiễm khuẩn.
- Đường uống: 30 đến 40 mg mỗi ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày cho đến khi cải thiện triệu chứng (thường trong 2 đến 5 ngày), sau đó giảm liều dần theo khả năng dung nạp (thường trong 7 đến 10 ngày); có thể cần giảm liều chậm hơn (ví dụ: trong 14 đến 21 ngày), đặc biệt ở những bệnh nhân có nhiều đợt bùng phát gần đây.
Bệnh mảnh ghép chống vật chủ (GVHD) cấp, điều trị (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Ghi chú:
Dành cho bệnh ghép chống chủ (graft-versus-host disease) cấp độ II trở lên. Chưa có phác đồ tối ưu được xác định; tham khảo các phác đồ của từng cơ sở vì có thể có sự khác biệt. Việc điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng và tốc độ tiến triển của bệnh.
- Đường uống: Liều khởi đầu: 2 đến 2,5 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần; liều có thể thay đổi tùy theo cơ quan bị ảnh hưởng và mức độ nặng. Tiếp tục điều trị trong vài tuần, sau đó giảm liều dần trong vài tháng.
Viêm gan tự miễn (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Ghi chú:
Cách tiếp cận điều trị cần được cá thể hóa cho từng bệnh nhân và dựa trên đáp ứng điều trị. Phác đồ khởi trị đơn trị liệu được trình bày dưới đây; các phác đồ khởi trị khác (ví dụ: phối hợp với thuốc giảm sử dụng glucocorticoid) có thể được sử dụng ở một số bệnh nhân được chọn.
-
Giai đoạn khởi trị:
- Liều khởi đầu (đường uống): 40 đến 60 mg mỗi ngày, dùng 1 lần/ngày trong 1 tuần hoặc cho đến khi đạt được lui bệnh sinh hóa, sau đó giảm liều dần (ví dụ: giảm 5 đến 10 mg mỗi ngày theo khoảng thời gian hàng tuần) dựa trên triệu chứng và xét nghiệm, đến liều 20 mg mỗi ngày hoặc liều đủ duy trì lui bệnh.
- Một số chuyên gia khởi trị với liều 20 đến 30 mg mỗi ngày, tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh và khả năng dung nạp glucocorticoid.
- Giai đoạn duy trì: Tiếp tục giảm liều đến mức duy trì được lui bệnh (ví dụ: giảm 2,5 đến 5 mg mỗi 2 đến 4 tuần để đạt liều 5 đến 10 mg/ngày). Cách duy trì cụ thể sẽ phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân với điều trị ban đầu và tiến trình giảm liều.
U lympho Hodgkin
-
Phác đồ BEACOPP và BEACOPP tăng liều:
- Đường uống: 40 mg/m² từ ngày 1 đến ngày 14 của chu kỳ 21 ngày (phối hợp với bleomycin, etoposide, doxorubicin, cyclophosphamide, vincristine và procarbazine) trong tổng cộng 8 chu kỳ.
Bệnh thận IgA nguyên phát, không biến thể (thuốc hỗ trợ điều trị) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Ghi chú:
Có thể cân nhắc sử dụng ở những bệnh nhân được chọn có nguy cơ cao tiến triển bệnh thận mạn (ví dụ: protein niệu ≥0,75 đến 1 g/ngày) mặc dù đã điều trị tối ưu trong 3 đến 6 tháng bằng các liệu pháp không ức chế miễn dịch (ví dụ: thuốc ức chế hệ renin-angiotensin). Liều tối ưu hiện chưa được xác định và có thể thay đổi tùy theo phác đồ của từng cơ sở và đặc điểm của từng bệnh nhân; dưới đây là ví dụ về phác đồ dựa trên liều tương đương của methylprednisolone.
- Đường uống: 0,5 mg/kg mỗi ngày một lần trong 2 tháng (liều tối đa: 40 mg/ngày). Giảm dần liều hàng ngày mỗi tháng trong 4 đến 7 tháng tiếp theo. Lưu ý: Bệnh nhân cũng được kê dự phòng kháng sinh chống viêm phổi do Pneumocystis trong 12 tuần đầu của liệu trình điều trị.
Giảm tiểu cầu miễn dịch
Ghi chú:
Mục tiêu của điều trị là duy trì số lượng tiểu cầu ở mức an toàn để ngăn ngừa xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng, thay vì đưa số lượng tiểu cầu về mức bình thường. Đối với bệnh nhân có xuất huyết nặng, khuyến cáo sử dụng liệu pháp xung dexamethasone hoặc methylprednisolone; do methylprednisolone có đáp ứng ngắn hạn, có thể cần giảm liều dần prednisone sau liều xung methylprednisolone. Đối với xuất huyết nhẹ, prednisone là lựa chọn điều trị ban đầu phù hợp.
- Điều trị ban đầu: Đường uống: 1 mg/kg/ngày (phạm vi: 0,5 đến 2 mg/kg/ngày; liều tối đa: 80 mg/ngày) trong 1 đến 3 tuần, sau đó giảm liều dần. Tổng thời gian điều trị không nên vượt quá 6 tuần; nếu không có đáp ứng trong vòng 2 tuần, giảm liều trong 1 tuần và ngừng thuốc.
- Liên quan đến thai kỳ: Đường uống: Liều khởi đầu: 10 đến 20 mg mỗi ngày một lần. Điều chỉnh về liều thấp nhất có hiệu quả để đạt được đáp ứng; thông thường duy trì ít nhất 21 ngày, sau đó giảm dần đến liều tối thiểu cần thiết để duy trì số lượng tiểu cầu nhằm ngăn ngừa xuất huyết nặng; hoặc 1 mg/kg/ngày trong 2 tuần, sau đó giảm liều dần.
- Giảm tiểu cầu miễn dịch do bất đồng kháng nguyên tiểu cầu thai nhi (điều trị cho mẹ): Đường uống: 0,5 đến 1 mg/kg/ngày. Liều phụ thuộc vào tuổi thai và nguy cơ xuất huyết nội sọ ở thai nhi/trẻ sơ sinh, và được dùng phối hợp với globulin miễn dịch đường tĩnh mạch.
Các phản ứng bất lợi qua trung gian miễn dịch liên quan đến liệu pháp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch
Ghi chú:
Cân nhắc tạm ngừng điều trị bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (ICI) đối với hầu hết các độc tính độ 2, ngừng ICI đối với độc tính độ 3 và ngừng vĩnh viễn đối với hầu hết các độc tính độ 4. Tham khảo chuyên luận của từng loại ICI để biết chi tiết về điều chỉnh liều và xử trí cụ thể.
Khuyến cáo liều prednisone chung:
Độc tính độ 2 (nếu ICI bị tạm ngừng):
Đường uống:
Cân nhắc dùng 0,5 đến 1 mg/kg/ngày cho đến khi cải thiện đến ≤ độ 1, sau đó giảm liều prednisone dần trong ít nhất 4 tuần.
- Viêm gan do miễn dịch, độ 2: Ngừng ICI. Nếu không cải thiện trong vòng 3 đến 5 ngày sau khi ngừng ICI, cân nhắc bắt đầu corticosteroid (prednisone 0,5 đến 1 mg/kg/ngày hoặc tương đương).
- Viêm tuyến yên do ICI: Ở bệnh nhân không có suy tuyến thượng thận, liều corticosteroid cao (điều trị ngắn hạn như trên) chỉ cần thiết trong trường hợp tuyến yên phì đại có nguy cơ chèn ép giao thoa thị giác hoặc có triệu chứng chèn ép nặng (ví dụ: đau đầu, nhìn đôi). Liều corticosteroid cao có thể liên quan đến kết cục lâm sàng xấu hơn ở bệnh nhân bị viêm tuyến yên do ICI và không được khuyến cáo trong các trường hợp khác.
- Viêm gan do miễn dịch, độ 3 hoặc 4: Dựa trên dữ liệu từ một nghiên cứu hồi cứu ở bệnh nhân bị viêm gan do miễn dịch độ 3 hoặc 4, điều trị ban đầu bằng liều corticosteroid thấp hơn (ví dụ: methylprednisolone 1 mg/kg/ngày hoặc tương đương) cho thấy thời gian trở về bình thường của ALT tương tự so với liều cao hơn, đồng thời giảm nguy cơ biến chứng liên quan đến corticosteroid.
Bệnh viêm ruột
-
Bệnh Crohn (mức độ vừa đến nặng hoặc một số bệnh nhân mức độ nhẹ), giai đoạn khởi trị:
- Ghi chú: Không dùng để điều trị duy trì lâu dài.
- Đường uống: 40 đến 60 mg mỗi ngày, dùng 1 lần trong ngày trong 7 đến 14 ngày, sau đó giảm liều dần trong tối đa 3 tháng (ví dụ: giảm 5 mg/ngày mỗi tuần cho đến khi còn 20 mg/ngày, sau đó tiếp tục giảm 2,5 đến 5 mg/ngày mỗi tuần).
- Các phác đồ giảm liều có thể khác nhau; một số chuyên gia khuyến cáo giảm nhanh hơn với mục tiêu ngừng điều trị trong vòng 1 đến 2 tháng. Nếu triệu chứng tái phát, có thể dùng lại thuốc và giảm liều chậm hơn.
- Nên phối hợp sử dụng các thuốc thay thế corticosteroid (ví dụ: thuốc sinh học, thuốc điều hòa miễn dịch) với mục tiêu ngừng corticosteroid càng sớm càng tốt.
-
Viêm loét đại tràng (mức độ vừa đến nặng), giai đoạn khởi trị:
- Ghi chú: Không dùng để điều trị duy trì lâu dài.
- Đường uống: 40 đến 60 mg/ngày chia 1 đến 2 lần. Dự kiến cải thiện lâm sàng trong vòng 7 ngày; tốc độ giảm liều (thường trong 1 đến 3 tháng) cần được điều chỉnh dựa trên triệu chứng, tổng liều corticosteroid đã sử dụng và thời điểm phát huy tác dụng của các liệu pháp bổ sung.
Phòng ngừa phản ứng giống dị ứng với thuốc cản quang có chứa iod
Lưu ý:
Thông thường chỉ áp dụng cho bệnh nhân có tiền sử phản ứng kiểu dị ứng hoặc phản ứng không rõ loại với thuốc cản quang chứa iod và sẽ tiếp tục sử dụng thuốc cản quang iod khác. Việc tiền điều trị không khẩn cấp bằng corticosteroid đường uống thường được ưu tiên khi thời gian dự kiến tiêm thuốc cản quang còn ≥12 giờ; tuy nhiên, có thể cân nhắc phác đồ khẩn (rút ngắn thời gian) bằng corticosteroid đường tiêm tĩnh mạch (ví dụ: methylprednisolone) đối với những bệnh nhân cần chụp có thuốc cản quang trong vòng <12 giờ. Hiệu quả của các phác đồ tiền điều trị được khởi đầu <4 đến 5 giờ trước khi dùng thuốc cản quang chưa được chứng minh.
-
Phác đồ không khẩn cấp:
- Đường uống: 50 mg, dùng vào các thời điểm 13 giờ, 7 giờ và 1 giờ trước khi tiêm thuốc cản quang, phối hợp với diphenhydramine.
Bệnh thay đổi tối thiểu - MCD (hay Tổn thương cầu thận tối thiểu), điều trị (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Điều trị khởi đầu: Đường uống: 1 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày) dùng 1 lần mỗi ngày hoặc 2 mg/kg cách ngày (tối đa 120 mg cách ngày) trong 4 đến 16 tuần (nếu không có đáp ứng sau 16 tuần, bệnh nhân có khả năng kháng glucocorticoid); khoảng 2 tuần sau khi đạt được thuyên giảm hoàn toàn, giảm liều dần (ví dụ: giảm 5 đến 10 mg mỗi tuần trong tổng thời gian sử dụng glucocorticoid lên đến 6 tháng); thời gian điều trị ban đầu và lịch giảm liều có thể thay đổi.
Đa u tủy xương, chưa được điều trị trước đó; không đủ điều kiện ghép tế bào gốc (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- ≥ 65 tuổi hoặc < 65 tuổi và không đủ điều kiện ghép tế bào gốc: Uống liều 60 mg/m²/ngày trong 4 ngày (từ ngày 1 đến ngày 4) mỗi 6 tuần trong 9 chu kỳ (dexamethasone liều 20 mg được thay thế cho prednisone vào ngày 1 của mỗi chu kỳ) phối hợp với daratumumab, bortezomib và melphalan; sau chu kỳ thứ 9, daratumumab được tiếp tục sử dụng đơn độc, hoặc 60 mg/m²/ngày trong 4 ngày (từ ngày 1 đến ngày 4) mỗi 6 tuần (phối hợp với bortezomib và melphalan) trong 9 chu kỳ, hoặc 2 mg/kg/ngày trong 4 ngày (từ ngày 1 đến ngày 4) mỗi 6 tuần (phối hợp với melphalan và thalidomide) trong 12 chu kỳ.
- ≥ 65 tuổi: Uống liều 2 mg/kg/ngày trong 4 ngày (từ ngày 1 đến ngày 4) mỗi 6 tuần (phối hợp với melphalan) trong 12 chu kỳ.
Bệnh đa xơ cứng, đợt cấp
Ghi chú:
Áp dụng cho bệnh nhân có đợt cấp gây ra các triệu chứng thần kinh và làm tăng mức độ tàn tật hoặc suy giảm thị lực, sức cơ, hay chức năng tiểu não.
- Liệu pháp xung ban đầu bằng glucocorticoid đường uống (là thuốc thay thế cho liệu pháp xung methylprednisolone đường tĩnh mạch): Uống 625 mg đến 1,25 g mỗi ngày trong 3 đến 7 ngày (thường là 5 ngày), có thể dùng đơn độc hoặc tiếp theo bằng liệu trình giảm liều dần. Lưu ý: Do dạng bào chế sẵn có, có thể cần dùng nhiều viên thuốc để đạt được liều yêu cầu.
- Giảm liều sau liệu pháp xung methylprednisolone hoặc prednisone đường tĩnh mạch: Uống 1 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày), sau đó giảm liều dần; tổng thời gian điều trị đường uống thường là 11 đến 14 ngày. Lịch trình giảm liều có thể khác nhau và một số chuyên gia khuyến cáo không cần giảm liều sau khi đã hoàn thành liệu pháp xung glucocorticoid ban đầu.
Nhược cơ (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Đợt cấp cấp tính (điều trị hỗ trợ):
- Lưu ý: Trong các đợt cấp nặng, nên sử dụng đồng thời hoặc vài ngày sau khi bắt đầu truyền globulin miễn dịch tĩnh mạch (IVIG) hoặc trao đổi huyết tương, vì liều cao glucocorticoid có thể tạm thời làm yếu cơ nặng hơn.
- Đường uống: 1 mg/kg mỗi ngày (liều thông thường: 60 đến 80 mg mỗi ngày), sau đó giảm liều dần theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.
- Đường uống: 10 đến 20 mg mỗi ngày; có thể tăng liều thêm 5 mg/ngày mỗi 3 đến 7 ngày, đến liều mục tiêu 60 đến 80 mg mỗi ngày, sau đó giảm liều dần từ từ theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Bệnh lý cơ (viêm da cơ/viêm đa cơ), điều trị
Điều trị khởi đầu (hoặc sau điều trị ban đầu bằng liệu pháp tĩnh mạch methylprednisolone liều cao ở một số bệnh nhân được chọn):
- Đường uống: 0,5 đến 1 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày) dùng một lần mỗi ngày cho đến khi có cải thiện (thông thường trong 4 đến 6 tuần); sau đó giảm liều dần dần (tổng thời gian điều trị thường từ 9 đến 12 tháng).
- Lưu ý: Việc duy trì liều cao (1 mg/kg/ngày) trong thời gian trên 6 tuần có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh lý cơ do glucocorticoid.
U lympho không Hodgkin (Non-Hodgkin lymphomas)
- Phác đồ CHOP hoặc R-CHOP: Đường uống: 40 mg/m² mỗi ngày một lần vào các ngày 1 đến 5 của chu kỳ 21 ngày (phối hợp với cyclophosphamide, doxorubicin và vincristine ± rituximab) trong 8 chu kỳ; hoặc 100 mg mỗi ngày một lần vào các ngày 1 đến 5 của chu kỳ 21 ngày (phối hợp với cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine và rituximab) trong 6 chu kỳ; hoặc 100 mg mỗi ngày một lần vào các ngày 1 đến 5 của chu kỳ 21 ngày (phối hợp với cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine và rituximab) trong 4 chu kỳ.
- Phác đồ Mini-CHOP hoặc Mini-R-CHOP: Đường uống: 40 mg/m² mỗi ngày một lần vào các ngày 1 đến 5 của chu kỳ 21 ngày (phối hợp với cyclophosphamide, doxorubicin, vincristine và rituximab) trong 6 chu kỳ.
- Phác đồ EPOCH hoặc REPOCH điều chỉnh liều: Đường uống: 60 mg/m² mỗi ngày một lần vào các ngày 1 đến 5 của chu kỳ 21 ngày (phối hợp với doxorubicin, etoposide, vincristine và cyclophosphamide ± rituximab) trong 6 đến 8 chu kỳ; hoặc 60 mg/m² hai lần mỗi ngày vào các ngày 1 đến 5 của chu kỳ 21 ngày (phối hợp với doxorubicin, etoposide, vincristine và cyclophosphamide ± rituximab) trong 6 đến 8 chu kỳ.
- Phác đồ Pola-R-CHP: Đường uống: 100 mg mỗi ngày một lần vào các ngày 1 đến 5 của chu kỳ 21 ngày (phối hợp với polatuzumab vedotin, cyclophosphamide, doxorubicin và rituximab) trong 6 chu kỳ, sau đó tiếp tục đơn trị liệu với rituximab ở các chu kỳ 7 và 8.
Viêm màng ngoài tim cấp hoặc tái phát (thuốc thay thế, sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Ghi chú:
Có thể sử dụng cho bệnh nhân có chống chỉ định hoặc đáp ứng không đầy đủ với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và colchicine. Việc sử dụng glucocorticoid sớm trong diễn tiến của viêm màng ngoài tim có khả năng làm tăng nguy cơ tái phát. Không nên dùng glucocorticoid ở bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp do không có lợi ích và có thể gây hại.
- Đường uống: Liều khởi đầu: 0,2 đến 0,5 mg/kg/ngày cho đến khi hết triệu chứng ít nhất 24 giờ và các dấu ấn viêm (ví dụ: protein C phản ứng) trở về bình thường (nếu được theo dõi); liều khởi đầu thường được duy trì trong 2 đến 4 tuần, sau đó giảm dần trong 2 đến 3 tháng nếu bệnh nhân vẫn không có triệu chứng và các dấu ấn viêm duy trì bình thường (nếu được theo dõi). Sử dụng phối hợp với colchicine.
Viêm phổi do Pneumocystis, liệu pháp hỗ trợ cho bệnh mức độ trung bình đến nặng (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Lưu ý:
Được khuyến cáo cho bệnh nhân có PaO₂ < 70 mmHg khi thở khí trời hoặc chênh lệch PAO₂-PaO₂ ≥ 35 mmHg; một số chuyên gia còn khuyến cáo áp dụng cho bệnh nhân có độ bão hòa oxy < 92% khi thở khí trời.
- Đường uống: 40 mg hai lần mỗi ngày từ ngày 1 đến ngày 5 (bắt đầu càng sớm càng tốt), sau đó 40 mg một lần mỗi ngày từ ngày 6 đến ngày 10, rồi 20 mg một lần mỗi ngày từ ngày 11 đến ngày 21.
Viêm da do cây thường xuân độc, mức độ nặng
Lưu ý:
Áp dụng cho bệnh nhân có viêm da nặng hoặc lan rộng (ví dụ, che phủ ≥10% diện tích cơ thể, mụn nước nặng, hoặc ảnh hưởng đến mặt, tay hoặc bộ phận sinh dục). Chiến lược liều tối ưu chưa được xác định; dưới đây là ví dụ về phác đồ.
- Đường uống: 1 mg/kg một lần mỗi ngày ban đầu (tối đa 60 mg/ngày), sau đó giảm liều dần trong 2 đến 3 tuần.
Viêm đa cơ đau dạng viêm mạch
Lưu ý:
Mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng; liệu pháp chưa được chứng minh cải thiện tiên lượng hoặc ngăn ngừa tiến triển thành viêm động mạch tế bào khổng lồ.
-
Đường uống:
- Ban đầu: Liều thông thường: 15 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia liều; một số chuyên gia cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn 7,5–10 mg/ngày cho bệnh nhân nhỏ, triệu chứng nhẹ hoặc nguy cơ tác dụng phụ cao (ví dụ, tiểu đường không ổn định) và liều khởi đầu cao 20 mg/ngày cho bệnh nhân có triệu chứng nặng hơn.
- Chia liều có thể giúp giảm đau và cứng cơ vào buổi tối và sáng hôm sau.
- Nếu triệu chứng không cải thiện sau 1 tuần, có thể tăng liều lên đến 25 mg/ngày.
- Khi triệu chứng được kiểm soát, duy trì liều 2–4 tuần và giảm dần (thường trong 1–2 năm); một số bệnh nhân có thể cần điều trị lâu hơn.
Ung thư tuyến tiền liệt, di căn, kháng với điều trị cắt tinh hoàn
Đường uống:
- 5 mg hai lần mỗi ngày kết hợp với abiraterone cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được. hoặc
- 5 mg hai lần mỗi ngày kết hợp với docetaxel trong tối đa 10 chu kỳ. hoặc
- 10 mg một lần mỗi ngày kết hợp với cabazitaxel trong tối đa 10 chu kỳ. hoặc
- 5 mg hai lần mỗi ngày kết hợp với abiraterone và olaparib cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được. hoặc
- 5 mg hai lần mỗi ngày kết hợp với niraparib và abiraterone cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được. hoặc
- 5 mg hai lần mỗi ngày kết hợp với mitoxantrone trong tối đa mười chu kỳ 21 ngày.
Ung thư tuyến tiền liệt, di căn, nhạy cảm với cắt tinh hoàn
-
Đường uống:
- 5 mg một lần mỗi ngày kết hợp với abiraterone; tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được. hoặc
- 5 mg hai lần mỗi ngày kết hợp với abiraterone và docetaxel; tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được.
Các rối loạn viêm hệ thống (ví dụ, viêm khớp dạng thấp, sarcoidosis, lupus ban đỏ hệ thống)
Lưu ý:
Các khoảng liều dưới đây chỉ mang tính hướng dẫn; liều dùng và cách giảm liều cần được cá nhân hóa cao, xem xét mức độ bệnh, loại rối loạn cụ thể và biểu hiện của bệnh.
-
Bệnh mức độ nhẹ đến trung bình:
- Đường uống: Ban đầu 5–30 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia liều, sau đó giảm dần đến liều hiệu quả tối thiểu, tùy thuộc vào đáp ứng.
-
Bệnh mức độ nặng:
Liệu pháp ban đầu (hoặc sau liệu pháp ban đầu bằng methylprednisolone tĩnh mạch liều cao ở một số bệnh nhân):
- Đường uống: Liều thông thường: Ban đầu 1 mg/kg/ngày (tối đa 60–80 mg/ngày) dùng một lần hoặc chia liều; thường kéo dài vài tuần, sau đó giảm dần; có thể dùng trong phác đồ kết hợp thích hợp; đối với lupus ban đỏ hệ thống nặng, có thể dùng ban đầu lên tới 2 mg/kg/ngày.
- Ở bệnh nhân sarcoidosis phổi nặng hoặc tiến triển, liều ban đầu 20–40 mg/ngày có thể áp dụng; 20 mg/ngày thường đủ. Nếu bệnh không tiến triển trong 3–6 tháng, cân nhắc giảm liều xuống mức hiệu quả thấp nhất.
Viêm động mạch Takayasu (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
-
Đường uống:
- Ban đầu: 40–60 mg/ngày kết hợp với thuốc giảm steroid thích hợp; giảm dần đến liều hiệu quả tối thiểu.
- Một số chuyên gia bắt đầu điều trị với 0,5 mg/kg/ngày (tối đa 30 mg/ngày) cho bệnh hoạt động nhẹ và 1 mg/kg/ngày (tối đa 60 mg/ngày) cho bệnh hoạt động vừa đến nặng; duy trì liều ban đầu 2–4 tuần, sau đó giảm dần để đạt liều mục tiêu 20 mg/ngày sau 3 tháng, tiếp theo giảm dần chậm với mục tiêu ngừng thuốc sau 6–12 tháng.
- Lưu ý: Điều trị lâu dài có thể cần thiết để ngăn ngừa tiến triển hoặc quản lý các triệu chứng toàn thân.
Bệnh mắt tuyến giáp, mức độ vừa đến nặng (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Lưu ý:
Dùng như thuốc thay thế cho glucocorticoid tĩnh mạch (ví dụ, methylprednisolone); ở bệnh nhân có bệnh đe dọa thị lực (ví dụ, tổn thương thần kinh thị giác do chèn ép), cần cấp cứu dùng glucocorticoid tĩnh mạch.
- Đường uống: 60–100 mg một lần mỗi ngày trong 7 ngày, sau đó giảm liều dần 5–10 mg/tuần trong 4–6 tháng dựa trên đáp ứng lâm sàng và sau đó ngừng thuốc.
Viêm tuyến giáp, bán cấp (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Lưu ý:
Áp dụng cho bệnh nhân đau không đáp ứng với liều tối đa của NSAID sau vài ngày hoặc bệnh nhân có triệu chứng đau vừa đến nặng khi mới xuất hiện.
- Đường uống: Ban đầu: 40 mg/ngày trong 1–2 tuần; giảm liều dần (ví dụ, 5–10 mg/ngày mỗi 5–7 ngày) dựa trên đáp ứng lâm sàng. Nếu đau tái phát, tăng liều đến mức thấp nhất kiểm soát được đau; duy trì liều đó khoảng 2 tuần và cố gắng giảm liều lại.
Viêm phổi do lao, phổi (phòng ngừa hội chứng viêm tái lập miễn dịch ở bệnh nhân nhiễm HIV) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Lưu ý:
Dùng cho bệnh nhân chưa từng điều trị kháng retrovirus với số lượng CD4 ≤100 tế bào/mm³ và bắt đầu liệu pháp kháng retrovirus trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị chống lao.
- Đường uống: 40 mg mỗi ngày 1 lần trong 14 ngày, sau đó 20 mg mỗi ngày 1 lần trong 14 ngày, trong 4 tuần đầu sau khi bắt đầu liệu pháp kháng retrovirus.
Mày đay mạn tính tự phát, đợt cấp (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
Lưu ý:
Dùng để kiểm soát tạm thời các đợt bùng phát nặng.
- Đường uống: 35–40 mg mỗi ngày 1 lần cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát (thường sau 2–3 ngày điều trị), sau đó giảm liều 5–10 mg/ngày trong 1–3 tuần trước khi ngừng hoàn toàn.
Viêm mạch máu, mạch nhỏ hoặc mạch trung bình
Ví dụ: viêm mạch liên quan kháng thể kháng bào tương bạch cầu trung tính, viêm đa u hạt tăng bạch cầu ái toan với viêm mạch, viêm đa u hạt với viêm mạch, hội chứng cryoglobulin máu hỗn hợp, viêm đa động mạch nút.
Lưu ý: Các khoảng liều dưới đây chỉ mang tính hướng dẫn; liều dùng và cách giảm liều cần được cá thể hóa cao, tùy theo mức độ nặng của bệnh, rối loạn cụ thể và biểu hiện lâm sàng. Ở bệnh nhân có bệnh kháng trị hoặc tái phát, cần cá thể hóa điều trị dựa trên thời điểm tái xuất hiện triệu chứng và các liệu pháp đã sử dụng trước đó; một số bệnh nhân có thể cần liều glucocorticoid cao hơn, giảm liều chậm hơn và/hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
Lưu ý: Các khoảng liều dưới đây chỉ mang tính hướng dẫn; liều dùng và cách giảm liều cần được cá thể hóa cao, tùy theo mức độ nặng của bệnh, rối loạn cụ thể và biểu hiện lâm sàng. Ở bệnh nhân có bệnh kháng trị hoặc tái phát, cần cá thể hóa điều trị dựa trên thời điểm tái xuất hiện triệu chứng và các liệu pháp đã sử dụng trước đó; một số bệnh nhân có thể cần liều glucocorticoid cao hơn, giảm liều chậm hơn và/hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
- Bệnh nhẹ đến trung bình: Đường uống: Liều khởi đầu: 0,5–1 mg/kg/ngày, tối đa 80 mg/ngày. Nếu có đáp ứng sau thời gian điều trị thích hợp (ví dụ: 2–4 tuần), bắt đầu giảm liều dần dần (ví dụ: trong 2–6 tháng) tùy theo căn nguyên.
-
Bệnh nặng (ví dụ: đe dọa cơ quan hoặc tính mạng):
Liệu pháp khởi đầu (hoặc sau khi điều trị khởi đầu bằng methylprednisolone tiêm tĩnh mạch liều cao ở một số bệnh nhân được chọn):
- Đường uống: 1 mg/kg/ngày, tối đa 80 mg/ngày; có thể cần liều cao hơn. Khi đạt được đáp ứng sau thời gian điều trị thích hợp (ví dụ: 2–4 tuần), bắt đầu giảm liều dần dần.
Bệnh Waldenström macroglobulinemia (phác đồ thay thế)
Lưu ý:
Mặc dù các phương pháp điều trị khác được ưu tiên hơn, R-CHOP là một lựa chọn trong điều trị bệnh Waldenström macroglobulinemia.
- Phác đồ R-CHOP: Đường uống: 100 mg/m² từ ngày 1 đến ngày 5, lặp lại mỗi 3 tuần (phối hợp với rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin và vincristine) trong 4 đến 8 chu kỳ.
Thiếu máu tán huyết tự miễn do kháng thể nóng
- Đường uống: 1–2 mg/kg/ngày cho đến khi có đáp ứng về hemoglobin (thường trong vòng 1–3 tuần). Sau khi hemoglobin ổn định, bắt đầu giảm liều xuống mức thấp nhất để duy trì lui bệnh, sau đó tiếp tục giảm liều dần dần với mục tiêu cuối cùng là ngừng thuốc (tổng thời gian điều trị: 3–12 tháng); cần có bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thiếu máu tán huyết tham gia quản lý điều trị.
Điều chỉnh liều khi điều trị phối hợp
- Có các tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc, hoặc tránh phối hợp.
- Tham khảo cơ sở dữ liệu tương tác thuốc để biết thêm thông tin.
Liều dùng: Suy thận: Người lớn
Lưu ý:
Dược động học và dược lực học của prednisone ở bệnh nhân suy thận chưa được hiểu rõ. Độ thanh thải của prednisolone (chất chuyển hóa có hoạt tính) giảm khoảng 40% ở bệnh nhân urê máu cao và thuốc hầu như không được loại bỏ đáng kể qua thẩm tách máu (≤17,5%); tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của các phát hiện này vẫn chưa rõ ràng.
- Chức năng thận thay đổi: Suy nhẹ đến nặng: Không cần điều chỉnh liều.
- Thẩm tách máu ngắt quãng/ thận nhân tạo (3 lần mỗi tuần): Không cần bổ sung liều hoặc điều chỉnh liều.
- Thẩm phân phúc mạc: Không cần điều chỉnh liều.
- CRRT: Không cần điều chỉnh liều.
- PIRRT (ví dụ: thẩm tách lọc máu hiệu quả thấp kéo dài): Không cần điều chỉnh liều.
Liều dùng: Suy gan: Người lớn
- Không có khuyến cáo điều chỉnh liều trong hướng dẫn của nhà sản xuất.
Liều dùng: Béo phì: Người lớn
- Béo phì độ 1, 2 và 3 (BMI ≥ 30 kg/m²):
- Đường uống:
- Liều không dựa trên cân nặng: Không cần điều chỉnh liều. Tham khảo liều dùng ở người lớn theo từng chỉ định cụ thể.
- Liều dựa trên cân nặng: Sử dụng cân nặng lý tưởng để tránh quá liều và độc tính, đặc biệt khi điều trị kéo dài. Tham khảo liều dùng ở người lớn theo từng chỉ định cụ thể.
Liều dùng: Người cao tuổi
- Tham khảo liều dùng ở người lớn; sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
CÁCH DÙNG
Trẻ em
- Đường uống: Dùng thuốc sau bữa ăn hoặc cùng với thức ăn hay sữa nhằm giảm kích ứng đường tiêu hóa.
- Viên nén giải phóng chậm (Rayos): Nuốt nguyên viên; không nghiền, bẻ hoặc nhai.
- Dung dịch uống: Sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng để đảm bảo liều chính xác; không dùng thìa ăn thông thường vì có thể dẫn đến sai lệch liều.
- Dung dịch cô đặc uống (Intensol): Dùng ống nhỏ giọt có vạch chia liều được cung cấp kèm theo.
Người lớn
- Đường uống: Uống thuốc sau bữa ăn hoặc cùng với thức ăn hoặc sữa để giảm kích ứng đường tiêu hóa. Có thể dùng thuốc kháng acid giữa các bữa ăn để hỗ trợ ngăn ngừa loét dạ dày.
- Viên nén giải phóng chậm: Nuốt nguyên viên; không bẻ, chia, nghiền hoặc nhai.
-
Phẫu thuật béo phì (Bariatric surgery):
- Prednisone ở dạng bào chế giải phóng chậm và đặc tính giải phóng có thể thay đổi đáng kể theo cơ chế chưa được làm rõ ở bệnh nhân đã phẫu thuật béo phì.
- Bác sĩ cần đánh giá liệu tình trạng bệnh có thể được theo dõi an toàn bằng dạng này hay cần chuyển sang dạng bào chế khác (tham khảo).
- Prednisone cũng có sẵn dưới dạng giải phóng tức thì (IR).
- Cân nhắc giảm liều và rút ngắn thời gian điều trị nhằm giảm nguy cơ kích ứng hoặc loét đường tiêu hóa.
- Nếu điều trị kéo dài, khuyến cáo bổ sung thuốc ức chế bơm proton (PPI) (tham khảo).
- Dung dịch hoặc dung dịch cô đặc uống: Chỉ sử dụng khi có ống nhỏ giọt có vạch chia liều được cung cấp kèm theo.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
Chỉ định được phê duyệt (theo hdsd của nhà sản xuất)
-
Tác dụng: Prednisone là thuốc chống viêm hoặc ức chế miễn dịch, được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm:
- Nhóm dị ứng: phù mạch (angioedema), viêm da tiếp xúc, mày đay mới khởi phát.
- Nhóm huyết học: giảm tiểu cầu miễn dịch, thiếu máu tán huyết tự miễn thể ấm.
- Nhóm da liễu, tiêu hóa, viêm, nhãn khoa, ung thư học.
- Nhóm thấp khớp: cơn gút cấp, viêm mạch, viêm da cơ, hội chứng cryoglobulin hỗn hợp, viêm đa động mạch nút, viêm đa cơ, đau cơ dạng thấp, viêm khớp dạng thấp, sarcoidosis, lupus ban đỏ hệ thống.
- Bệnh tự miễn.
- Hệ thần kinh: đợt cấp của bệnh đa xơ cứng (multiple sclerosis).
- Thận học.
- Hô hấp: hen phế quản.
- Nội tiết: suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
- Thải ghép cơ quan đặc (cấp hoặc mạn tính).
Sử dụng ngoài chỉ định (Use: Off-Label)
-
Các chỉ định điều trị khác bao gồm:
- Viêm gan do rượu (mức độ nặng)
- Liệt Bell (mới khởi phát)
- Bullous pemphigoid
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – đợt cấp
- COVID-19 ở bệnh nhân nhập viện
- Loạn dưỡng cơ Duchenne
- Xơ hóa cầu thận ổ từng vùng nguyên phát (Focal segmental glomerulosclerosis, primary)
- Viêm động mạch tế bào khổng lồ – điều trị
- Bệnh ghép chống chủ (cấp tính) – điều trị
- Viêm gan tự miễn
- Bệnh thận IgA nguyên phát (không biến thể)
- Bệnh thay đổi tối thiểu – điều trị
- Đa u tủy xương (chưa điều trị trước đó; không đủ điều kiện ghép tủy)
- Nhược cơ – đợt cấp hoặc điều trị ức chế miễn dịch mạn tính
- Viêm màng ngoài tim – cấp hoặc tái phát
- Viêm phổi do Pneumocystis – điều trị hỗ trợ cho bệnh trung bình đến nặng
- Viêm động mạch Takayasu
- Bệnh mắt do tuyến giáp – mức độ trung bình đến nặng
- Viêm tuyến giáp bán cấp
- Lao phổi
- Mày đay tự phát mạn – đợt cấp
Chống chỉ định
-
Chống chỉ định
- Quá mẫn với prednisone hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Không được dùng cùng vắc xin sống hoặc vắc xin sống giảm độc lực khi đang sử dụng liều ức chế miễn dịch của prednisone.
- Nhiễm nấm toàn thân.
-
Tương tác thuốc
- Có nhiều tương tác thuốc đáng kể, có thể cần điều chỉnh liều hoặc lịch dùng hoặc tránh phối hợp.
- Nên tra cứu cơ sở dữ liệu tương tác thuốc để biết thêm chi tiết.
-
Ghi chú theo nhãn Canada (bổ sung so với nhãn Hoa Kỳ)
- Herpes simplex ở mắt
- Sởi hoặc thủy đậu (trừ khi dùng ngắn hạn hoặc trong tình huống cấp cứu)
- Loét dạ dày
- Viêm loét đại tràng không đặc hiệu
- Viêm túi thừa
- Nhiễm virus hoặc vi khuẩn chưa được kiểm soát bằng thuốc kháng nhiễm khuẩn
HÀM LƯỢNG CORTICOSTEROID KHÁC TƯƠNG ĐƯƠNG
- Hydrocortisone: 20 mg
- Cortisone acetacte
- Prednisone: 5 mg
- Prednisolone: 5 mg
- Methylprednisolone: 4 mg
- Triamcinolone: 4mg
- Dexamethasone: 0.75 mg
- Betamethasone: 0.6 mg
Tài liệu tham khảo
- Prednisone: Drug information. Uptodate 2025