Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng nhiều chất ma túy

Post key: f488b355-6802-5a00-96bd-e411927ae81f
Slug: roi-loan-tam-than-va-hanh-vi-do-su-dung-nhieu-chat-ma-tuy
Excerpt: Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng đa chất ma túy (từ ≥2 loại) có thể biểu hiện với nhiều hội chứng: nghiện (thèm muốn, khó kiểm soát, trạng thái cai, tăng dung nạp, giảm hứng thú, tiếp tục dùng dù có hậu quả), cùng các rối loạn tâm thần như rối loạn giấc ngủ, lo âu, trầm cảm/hưng cảm, ảo giác, hoang tưởng và kích động/bạo lực. Bài viết tóm tắt nguyên nhân và các tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD-10 (1992) cho nghiện ma túy; tiêu chuẩn chẩn đoán chung rối loạn tâm thần do sử dụng đa chất (khởi phát trong khi hoặc ≤2 tuần sau dùng, tồn tại >48 giờ và không quá 6 tháng). Trình bày cận lâm sàng gồm test nhanh nước tiểu, xét nghiệm sinh hóa/huyết học, sàng lọc nhiễm và đánh giá tâm lý (HDRS, Beck, HARS, Zung, AUDIT/CIWA, PSQI, v.v.), cùng chỉ định chụp chiếu/điện sinh lý khi cần. Điều trị dựa trên nguyên tắc đảm bảo chức năng sinh tồn và cấp cứu nếu nguy cơ tính mạng; khi đã qua giai đoạn nguy hiểm xử trí triệu chứng tâm thần bằng thuốc giải lo âu, chống trầm cảm và/hoặc chống loạn thần, kết hợp benzodiazepin khi phù hợp; đồng thời dùng liệu pháp tâm lý và điều trị các bệnh kèm theo, phục hồi chức năng và kế hoạch phòng ngừa tái nghiện. Tài liệu tham khảo: Quyết định 2058/QĐ-BYT ngày 14/05/2020 của Bộ Y tế.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, xet-nghiem, du-phong, bo-y-te

GIỚI THIỆU

  • Các chất ma túy là những chất có tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây trạng thái phê sướng và dẫn tới lệ thuộc về cả tâm thần lẫn cơ thể.
  • Khi người sử dụng nhiều chất ma túy (từ 2 loại trở lên) sẽ gây ra các rối loạn tâm thần và hành vi.

NGUYÊN NHÂN

  • Do sự tổng hợp các chất ma túy diễn ra thuận lợi, trái phép.
  • Do việc sử dụng bằng nhiều phương thức như hút, hít, uống, tiêm..
  • Do một số nhóm người (đặc biệt là giới trẻ) có nhận thức sai lệch rằng việc sử dụng chất ma túy là thời thượng; đồng thời có hiện tượng lôi kéo và đôi khi ép buộc người khác cùng sử dụng.

CHẨN ĐOÁN

Các rối loạn tâm thần và hành vi liên quan đến chất ma túy thường gặp gồm rối loạn loạn thần, biểu hiện bằng hoang tưởng, ảo giác, kích động và các hành vi bạo lực; ngoài ra còn có các rối loạn cảm xúc như lo âu, trầm cảm và hưng cảm.

Chẩn đoán nghiện các chất ma túy

Theo ICD 10 (1992), chẩn đoán nghiện các chất ma túy được đặt ra khi có từ 3 biểu hiện sau xảy ra đồng thời trong vòng ít nhất 1 tháng; trường hợp tồn tại trong thời gian ngắn hơn 1 tháng thì cần lặp đi lặp lại các biểu hiện này trong khoảng 12 tháng:
  • Thèm muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải sử dụng các chất ma túy.
  • Khó khăn trong việc kiểm soát tập tính sử dụng các chất ma túy về thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc hoặc mức độ sử dụng.
  • Có trạng thái cai sinh lý khi ngừng hay giảm bớt sử dụng các chất ma túy.
  • Có bằng chứng tăng dung nạp (chịu đựng) các chất ma túy, ví dụ cần phải tăng liều để loại bỏ những cảm giác khó chịu do thiếu chất ma túy.
  • Dần dần xao nhãng các thú vui hoặc những thích thú trước đây.
  • Tiếp tục sử dụng các chất ma túy mặc dù có bằng chứng rõ ràng về hậu quả tai hại.
Tuy nhiên, chẩn đoán nghiện chất ma túy đôi lúc khó khăn do hội chứng cai thường không điển hình; có khi chỉ biểu hiện bằng mệt mỏi về thể chất và tâm thần.

Chẩn đoán rối loạn tâm thần do các chất ma túy

  • Tiêu chuẩn chẩn đoán chung cho rối loạn tâm thần do sử dụng đa chất.
  • Khởi phát của các triệu chứng phải xảy ra trong khi hoặc trong vòng 2 tuần có sử dụng đa chất.
  • Các triệu chứng phải tồn tại hơn 48 tiếng.
  • Thời gian kéo dài của rối loạn không vượt quá 6 tháng; nếu dài hơn cần cân nhắc chẩn đoán rối loạn loạn thần di chứng và khởi phát muộn liên quan sử dụng đa chất: F19.7.
  • Chẩn đoán thể bệnh: rối loạn tâm thần do các chất ma túy có thể biểu hiện dưới các dạng rối loạn giấc ngủ, rối loạn lo âu, trầm cảm, hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác, kích động và các hành vi bạo lực.

Rối loạn giấc ngủ

  • Người bệnh ngủ ít hoặc mất ngủ hoàn toàn; một số trường hợp ngủ nhiều.

Rối loạn lo âu

  • Người bệnh sợ hãi, run rẩy, lo lắng về sức khỏe thể chất và tinh thần của mình.

Rối loạn trầm cảm

  • Biểu hiện khí sắc trầm, mất sự quan tâm, thích thú, giảm năng lượng, mệt mỏi, giảm hoạt động.
  • Một số trường hợp cáu kỉnh, hằn học; nhiều trường hợp dẫn đến tự sát.

Ảo giác

  • Thường gặp các loại ảo giác đa dạng. Ban đầu có thể biểu hiện bằng những tri giác sai thực tại như màu sắc trở nên huyền ảo, sặc sỡ; đôi khi hình thức xung quanh trở nên rùng rợn hoặc như ma quỷ.
  • Âm thanh trở nên sống động, náo nhiệt khiến người bệnh tưởng mình đang ở trong một thế giới khác lạ; sau đó có thể hình thành ảo giác thực sự, thường là ảo thanh, với các tiếng nói bình phẩm, khen ngợi hoặc chê bai, đôi khi là lời nói đe dọa buộc tội người bệnh.

Hoang tưởng

  • Ban đầu người bệnh có ý tưởng nghi ngờ, đôi khi cảm thấy bàng hoàng kèm theo các rối loạn lo âu hoặc sợ hãi; sau đó có thể tiến triển thành hoang tưởng thực sự.
  • Phần lớn người sử dụng Methamphetamin (ma túy đá) xuất hiện hoang tưởng; các biểu hiện hoang tưởng cũng rất đa dạng như hoang tưởng ghen tuông, hoang tưởng bị theo dõi, hoang tưởng bị chi phối, bị kiểm tra, bị điều khiển, bị truy hại…

Rối loạn hành vi kích động, hành vi bạo lực

  • Người bệnh sử dụng đa chất, trong đó thường có cả các chất gây ảo giác ban đầu, tạo nên sự hưng phấn, tăng năng lượng, tăng hoạt động thể lực, đi lại nhiều; một số trường hợp tăng hoạt động tình dục, sau đó dẫn tới mất kiểm soát. Có thể kèm rối loạn sự định hướng, đưa đến kích động: la hét, đập phá, tấn công những người xung quanh, không sợ nguy hiểm cho bản thân.
  • Thường gặp ở người ngộ độc chất gây ảo giác hoặc người bệnh bị hoang tưởng, ảo giác chi phối.

Chẩn đoán phân biệt

  • Kích động trong tâm thần phân liệt, cơn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực,…
  • Cơn kích động trong bệnh não thực tổn: u não, viêm não, động kinh thái dương.

Cận lâm sàng

  • Sử dụng test nhanh 4 hoặc 6 nhóm qua nước tiểu để phát hiện bệnh nhân dùng các chất ma túy.
  • Xét nghiệm sinh hóa máu tìm chất ma túy tại các phòng xét nghiệm có đủ điều kiện.
  • Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: xét nghiệm hàng ngày trong 1 tuần đầu nhập viện khi có bất thường hoặc trước và sau điều trị.
  • Sinh hoá máu: Glucose, ure, creatinin, acid uric, CK (xét nghiệm hàng ngày trong tuần đầu khi có bất thường hoặc trước và sau điều trị); điện giải đồ (xét nghiệm hàng ngày trong tuần đầu điều trị khi có bất thường hoặc trước và sau điều trị); GOT, GPT (đánh giá trước điều trị và sau 1 tuần và 2 tuần điều trị); GGT, protein, Albumin, bilirubin, lipid máu (cholesterol, triglicerid, LDL, HDL).
  • Đông máu cơ bản (cách ngày khi có tiền sử hoặc nguy cơ xuất huyết). - Vi sinh: HIV, HbsAg, Anti HCV, huyết thanh chẩn đoán giang mai.
  • Tổng phân tích nước tiểu.
  • Xquang tim phổi.
  • Siêu âm ổ bụng.
  • Nội soi dạ dày.
  • Trắc nghiệm tâm lý nhằm đánh giá:
  • Mức độ trầm cảm (HDRS, Beck).
  • Mức độ lo âu (HARS, Zung).
  • Mức độ rối loạn sử dụng rượu (AUDIT), mức độ cai rượu (CIWA) nếu có sử dụng kèm rượu.
  • Đặc điểm nhân cách (EPI, MMPI).
  • Mức độ rối loạn giấc ngủ (PSQI).
  • Các trắc nghiệm tâm lý trên cần thực hiện trước và sau điều trị.
  • Ngoài ra có thể thực hiện các trắc nghiệm đánh giá rối loạn nhận thức (MMSE), rối loạn stress-lo âu-trầm cảm (DASS)…
  • Điện tâm đồ.
  • Điện não đồ, lưu huyết não, CT, MRI …
  • Các xét nghiệm cận lâm sàng nếu có bất thường cần kiểm tra hàng ngày.
  • Nếu có bất thường thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng theo hội chẩn chuyên khoa.

ĐIỀU TRỊ

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

Khi người bệnh đã được chẩn đoán rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất ma túy.
  • Đảm bảo duy trì các chức năng sinh tồn như trong các bệnh nội khoa khác; nếu có đe dọa tính mạng cần cấp cứu người bệnh trước. Trường hợp kèm kích động có thể phối hợp thuốc chống loạn thần bằng đường tiêm.
  • Sau khi đã qua cơn nguy hiểm tính mạng, nếu xuất hiện các rối loạn tâm thần như lo âu, hoảng sợ, trầm cảm hoặc loạn thần (bao gồm hoang tưởng, ảo giác), tùy tình hình sẽ xử trí tiếp theo bằng thuốc giải lo âu, thuốc chống trầm cảm và/hoặc thuốc chống loạn thần.

Sơ đồ/Phác đồ điều trị

  • Điều trị hóa dược
  • Các thuốc bình thần
  • Các thuốc chống loạn thần
  • Các thuốc chống trầm cảm
  • Liệu pháp tâm lí: cá nhân, gia đình…

ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ

Tùy từng cá thể và bệnh cảnh lâm sàng.

Các thuốc chống loạn thần

Chọn một hoặc hai hoặc ba thuốc trong số các thuốc sau (ưu tiên đơn trị liệu; nếu ít hiệu quả xem xét chuyển loại thuốc hoặc kết hợp tối đa 3 loại thuốc để hạn chế tác dụng không mong muốn).

Thuốc an thần kinh điển hình (cổ điển):
  • Haloperidol: viên 1,5mg, viên 5 mg, ống 5mg, liều 5-30mg/24 giờ
  • Chlorpromazin: viên 25mg, ống 25mg, liều 50-250mg/24 giờ
  • Levomepromazin: viên 25mg, liều 25-250mg/24 giờ
Các thuốc an thần kinh không điển hình (mới):

  • Amisulprid: viên 50mg, 200mg, 400mg, liều 200-800mg/24giờ
  • Clozapin: viên 25mg, 100mg, liều 50-800mg/24 giờ
  • Risperidon: viên 1mg, 2mg, liều 1-12mg/24 giờ.
  • Olanzapin: viên 5mg, 10mg, liều 5-60mg/24 giờ
  • Quetiapin: viên 50mg, 200mg, 300mg, liều 600-800 mg/ ngày
  • Aripiprazol: viên 5mg, 10 mg, 15mg, 30mg, liều 10-30 mg/ngày

Các thuốc chống trầm cảm

Chọn một hoặc hai hoặc ba thuốc trong số các thuốc sau (ưu tiên đơn trị liệu; nếu ít hiệu quả xem xét chuyển loại thuốc hoặc kết hợp tối đa 3 loại thuốc để hạn chế tác dụng không mong muốn).
Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin:
  • Fluoxetin 20mg, liều 10-40 mg/ngày
  • Paroxetin 20mg, liều 20-60mg/ngày
  • Sertralin 50mg, liều 50-200mg/ngày
  • Fluvoxamin 100mg, liều 100-300mg/ngày
  • Escitalopram 10/20 mg, liều 10-20mg/ngày
  • Citalopram, liều 10-60mg/ngày
Thuốc tác động kép:
  • Venlafaxin 37,5mg, liều 75-225mg/ngày
  • Mirtazapin 30mg, liều 30-60mg/ngày
  • Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng:
  • Amitriptylin 25mg, liều 50-100mg/ngày
  • Clomipramin 25mg, liều 50-75mg/ngày
  • Imipramin, liều 10-150mg/ngày
Các loại chống trầm cảm khác:
  • Tianeptin: liều từ 12,5 -50mg/ngày

Các thuốc chỉnh khí sắc

Chọn một hoặc hai thuốc trong số các thuốc sau (ưu tiên đơn trị liệu; nếu ít hiệu quả xem xét chuyển loại thuốc hoặc kết hợp tối đa 2 loại thuốc để hạn chế tác dụng không mong muốn).
  • Muối Valproat 200mg-2500mg/ ngày
  • Muối Divalproex, liều 750mg/ngày – 60mg/kg/ngày
  • Carbamazepin, liều 400-1200mg/ngày
  • Oxcarbazepin, liều 1200 – 2400mg/ngày
  • Lamotrigin, liều 100 – 400 mg/ngày
  • Topiramat: 50 – 400mg/ngày
  • Gabapentin: 300 – 1800mg/ngày

Các thuốc thuộc nhóm benzodiazepin

Lựa chọn một trong số các thuốc sau
  • Diazepam: 5 - 30mg/ngày
  • Lorazepam: 1 - 4mg/ngày
  • Clonazepam: 1 - 8mg/ngày
  • Bromazepam: 3 - 6mg/ngày

Các nhóm thuốc giải lo âu, gây ngủ khác

  • Chọn một trong số các thuốc sau etifoxin, tofisopam, cao lạc tiên, zopiclon, eszopiclon, melatonin

Các nhóm thuốc khác

  • Thuốc tăng cường tuần hoàn não và dinh dưỡng tế bào thần kinh (piracetam, citicolin, ginkgo biloba, vinpocetin, cholin alfoscerat, cinnarizin…), vitamin và yếu tố vi lượng…. các thuốc kháng histamin (hydroxyzin…), beta blocker….
  • Bổ sung dinh dưỡng, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch…
  • Thuốc hỗ trợ gan: Aminoleban, Silymarin, Boganic, các amin phân nhánh khác…
  • Thuốc tăng cường chức năng nhận thức: Vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu:..

Liệu pháp tâm lý

  • Liệu pháp cá nhân, liệu pháp gia đình, liệu pháp tạo động lực, liệu pháp nhận thức hành vi, liệu pháp tái thích ứng xã hội…
  • Điều trị các bệnh cơ thể kết hợp.
  • Chế độ dinh dưỡng: Bổ sung đầy đủ 4 nhóm thực phẩm, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa và đảm bảo an toàn thực phẩm
  • Phục hồi chức năng tại cộng đồng: lao động liệu pháp

TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

  • Nếu người bệnh được điều trị kịp thời thì tiên lượng tốt.
  • Tuy nhiên, một số trường hợp có thể tiến triển loạn thần mạn tính, trầm cảm hoặc sa sút tâm thần.

PHÒNG BỆNH

Phòng bệnh cấp 1:
  • Quản lý nhà nước về các chất gây nghiện nói chung và chất ma tuý nói riêng.
  • Thực hiện tuyên truyền thông tin đại chúng về tác hại của sử dụng chất ma túy nhằm hạn chế người sử dụng.
Phòng bệnh cấp 2:
  • Tầm soát các đối tượng sử dụng các chất ma túy nhằm phát hiện sớm các rối loạn tâm thần.
Phòng bệnh cấp 3:
  • Điều trị tích cực các rối loạn tâm thần và hành vi liên quan đến sử dụng ma túy.
  • Điều trị cai nghiện hoặc giảm hại.
  • Điều trị dự phòng tái nghiện.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 2058/QĐ-BYT Ngày 14 tháng 05 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp