Phân tầng nguy cơ nhiễm khuẩn

Post key: f60a3627-901c-5a25-9b2b-dcfc47c61f12
Slug: phan-tang-nguy-co-nhiem-khuan
Excerpt: Phân tầng nguy cơ nhiễm khuẩn theo bối cảnh mắc phải và yếu tố nguy cơ vi khuẩn đa kháng (ESBL, MRSA, Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter baumannii). Trình bày khái niệm nhiễm khuẩn mắc phải ở cộng đồng (xuất hiện trước 48 giờ nhập viện) ít nguy cơ đa kháng khi không có yếu tố liên quan chăm sóc y tế; nhiễm khuẩn liên quan chăm sóc y tế (HCAI) khi có can thiệp/kháng sinh gần đây và bệnh kèm; và nhiễm khuẩn bệnh viện (HAI) khi xuất hiện sau 48 giờ kèm tiêu chí nhập viện/lưu trú dài ngày, thủ thuật xâm lấn, sử dụng kháng sinh phổ rộng, mức độ nặng (ví dụ APACHE II). Nêu các yếu tố nguy cơ cụ thể cho nhiễm ESBL và cho nhiễm các tác nhân đa kháng như P. aeruginosa/A. baumannii, đặc biệt trong bối cảnh ICU.
Recognized tags: tong-quan, noi-tru, icu

GIỚI THIỆU

NK mắc phải ở cộng đồng
ít nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng: Enterobacteriacae sinh ESBL, MRSA và P. Aeruginosa/ A. Baumannii
Là nhiễm khuẩn xuất hiện trước 48 giờ tính từ thời điểm nhập viện (CAI) và không kèm các yếu tố liên quan chăm sóc y tế.
✦ Chưa điều trị tại bất kỳ cơ sở y tế nào
✦ Chưa dùng kháng sinh trước đó(trong vòng 90 ngày)
✦ Tuổi ≤ 60
✦ Không có bệnh mạn tính kèm theo
NK liên quan đến chăm sóc y tế (HCAI)
Nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng: Enterobacteriacae sinh ESBL, MRSA
ít nguy cơ nhiễm P. Aeruginosa/ A. Baumannii
Là nhiễm khuẩn xuất hiện trước 48 giờ tính từ thời điểm nhập viện, bao gồm các yếu tố:
✦ Điều trị ngắn hạn tại cơ sở y tế nhưng không có thủ thuật xâm lấn hoặc chỉ xâm lấn tối thiểu: sonde tiểu, tĩnh mạch ngoại vi
✦ Dùng kháng sinh(quinolon, cephalosporin thế hệ 2-3) gần đây trong vòng 90 ngày
✦ Tuổi > 60
✦ Có bệnh mạn tính kèm theo: ĐTĐ, COPD, suy chức năng cơ quan..
NK bệnh viện (HAI)
Nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng: Enterobacteriacae sinh ESBL, MRSA
Nguy cơ nhiễm P(Pseudomonas). Aeruginosa/ A(Acinetobacter). Baumannii
Nguy cơ nhiễm nấm xâm lấn: cần điều trị dự phòng
Tại ICU 70% là gram(-), NK tiết niệu hay gặp nhất, NK hô hấp và máu tử vong cao nhất, 90% là các vi khuẩn: Enterobacteriaceae(E.coli, P. mirabilis, Salmonella spp, Serratiamarcescens, K. pneumoniae), S. aureus, Streptococcus spp, Bacillus cereus, Acinetobacter spp, P. Aeruginosa, Coagulase negavitive.
Là nhiễm khuẩn xuất hiện sau 48 giờ tính từ thời điểm nhập viện
✦ Nhập viện ≥ 3 lần hoặc nằm viện ≥ 2 ngày trong vòng 90 ngày trước đó
✦ Nằm viện kéo dài ≥ 5 ngày và/ hoặc có thủ thuật xâm lấn: catheter TMTT, catheter ĐM, đặt NKQ, thở máy, dẫn lưu lồng ngực,..
✦ Sử dụng kháng sinh phổ rộng hoặc nhiều kháng sinh trong vòng 90 ngày trước đó như: quinolon, penicillin hoạt tính trên Pseudomonas(Piperacillin/±tazobactam, ticarcillin/±clavulanate), carbapenem nhóm 2
✦ Bệnh lý kèm theo: xơ nang, bệnh cấu trúc phổi, AIDS tiến triển, SGMD nặng, giảm BC trung tính,..
✦ APACHEII ≥ 15 điểm
YẾU TỐ NHIỄM VK KHÁNG THUỐC
YTNC NHIỄM VK SINH ESBL
✦ Sử dụng KS gần đây(trong vòng 30 ngày: quinolon, cephalosporin 3)
✦ Phẫu thuật gần đây trong vòng 30 ngày
✦ Catheter niệu, TMTT
✦ Nằm viện trong vòng 3 tháng gần đây
✦ Tuổi > 60
✦ Bệnh kèm theo: ĐTĐ,..
✦ Lưu trú tại các cơ sở y tế dài hạn
✦ Nam giới
YTNC NHIỄM VK ĐA KHÁNG
(P.aeruginosa, A.baumannii)
✦ BN ICU nặng, nằm viện ≥ 5 ngày
✦ Nhập viện ≥ 3 lần hoặc nằm viện ≥ 2 ngày trong vòng 90 ngày trước đó
✦ Có thủ thuật xâm lấm: thở máy, catheter TMTT, catheter niệu,..
✦ Bệnh lý kèm theo: ĐTĐ, suy thận, COPD, xơ nang,..
✦ Suy giảm miển dịch, giảm BC trung tính
✦ Nhiễm bẩn môi trường gây lây nhiễm chéo
✦ Sử dụng KS phổ rộng trong vòng 90 ngày trước đó: Fluquinolone, C3, Carbapenem, Penicilin