GIỚI THIỆU
Chỉ định khởi động liệu pháp thay thế thận (RRT) có thể được phân loại thành 2 nhóm:
Tổng quan về lọc máu được trình bày tại:
Lọc máu cấp cứu, bao gồm lọc máu liên tục (CRRT)
- Chỉ định RRT do thận
- Chỉ định RRT không do thận
CÁC CHỈ ĐỊNH THAY THẾ THẬN THƯỜNG GẶP
Tổn thương thận cấp (AKI)
Tại sao phải thực hiện RRT ?
- Liệu pháp thay thế thận (RRT) là thuật ngữ bao quát, dùng để chỉ nhiều phương thức lọc máu khác nhau được áp dụng trong xử trí AKI.
- RRT tái lập chức năng tương tự thận tự nhiên, đồng thời là phương pháp điều trị chủ đạo ở bệnh nhân AKI nặng.
- Loại bỏ chất thải (vd: Urê,..)
- Điều hòa cân bằng axit-bazơ
- Điều hòa điện giải
- Loại bỏ dịch
- Duy trì cân bằng nội môi: dịch, điện giải, axit-bazơ và chất tan(urê máu,..),.
- Ngăn ngừa tổn hại thêm cho thận
- Cho phép thận hồi phục
- Hỗ trợ thực hiện các can thiệp khác mà không bị biến chứng hoặc giới hạn: hỗ trợ dinh dưỡng, thuốc, truyền máu, dịch truyền,..
Chỉ định tuyệt đối của RRT trong AKI
| Chỉ định kinh điển của liệu pháp thay thế thận | |
|---|---|
| Khi có biến chứng đe dọa tính mạng do AKI | |
| 1 | Quá tải dịch không đáp ứng với điều trị nội khoa |
| 2 | Tăng kali máu nặng (>6.5) hay Kali máu tăng nhanh |
| 3 | Toan chuyển hoá nặng (pH <7.1) |
| 4 | Triệu chứng tăng urê huyết như viêm màng ngoài tim, bệnh não urê huyết cao, bệnh thần kinh do urê huyết cao |
| 5 | Ngộ độc một số loại thuốc và rượu (methanol, ethylene glycol, sallicylates) mà có thể điều trị với lọc máu |
Có nên chỉ định RRT sớm hơn ?
Việc khởi động RRT khi đã có biến chứng đe dọa tính mạng (chỉ định tuyệt đối, như trình bày ở trên) hoặc cân nhắc sớm hơn nhằm mục đích hỗ trợ chức năng thận (chỉ định tương đối) khi chưa xuất hiện biến chứng đe dọa tính mạng là vấn đề vẫn còn tranh cãi và chưa có sự thống nhất rõ ràng.
Nghiên cứu: ELAIN trial, AKIKI trial, IDEAL-ICU trial. Các dữ liệu này ủng hộ chiến lược RRT “trì hoãn” ở bệnh nhân AKI, tuy nhiên cần theo dõi và đánh giá đáp ứng của từng bệnh nhân, đồng thời tránh các chỉ định cấp cứu:
| Điều trị hỗ trợ thận | Điều trị thay thế thận |
|---|---|
| Chỉ định tương đối (Duy trì nội môi, hỗ trợ chức năng các cơ quan, tránh tổn thương thận nặng thêm) |
Chỉ định tuyệt đối (Điều trị các biến chứng đe dọa tính mạng) |
| Kiểm soát dịch, tránh thừa dịch quá mức | Phù phổi không đáp ứng điều trị |
| Hỗ trợ các cơ quan khác ngoài thận | Kiểm soát toan kiềm |
| Hỗ trợ cho các điều trị khác: dinh dưỡng, truyền màu, truyền dịch,.. | Điều chỉnh điện giải |
| Loại bỏ các chất hòa tan gây hại | Kiểm soát chất tan |
| Điều hòa miễn dịch trong sepsis.. |
Nghiên cứu: ELAIN trial, AKIKI trial, IDEAL-ICU trial. Các dữ liệu này ủng hộ chiến lược RRT “trì hoãn” ở bệnh nhân AKI, tuy nhiên cần theo dõi và đánh giá đáp ứng của từng bệnh nhân, đồng thời tránh các chỉ định cấp cứu:
- Quá tải dich, phù phổi kháng trị
- Toan chuyển hóa nặng (pH, 7.15)
- Tăng kali máu nặng (K > 6.5 mmol/L)
Một số nghiên cứu cho thấy bắt đầu RRT sớm có thể mang lại lợi ích cho một số nhóm bệnh nhân (sốc tim, sau phẫu thuật tim, quá tải dịch), trong khi những bệnh nhân khác có thể không cần RRT và sẽ tự phục hồi.
Tầm quan trọng của một chiến lược cá thể hóa không chỉ dựa trên giai đoạn của AKI, mà còn dựa vào:
- Sự tiến triển nhanh chóng của AKI,
- Các bệnh đồng mắc,
- Nguyên nhân của AKI,
- Sự hiện diện của sốc, quá tải dịch
- Và nhiều yếu tố khác...
- Tránh RRT khi có thể tránh &
- Khởi động RRT kịp thời khi không thể tránh.
| Những yếu tố quan trọng tác động đến quyết định khởi đầu RRT ở bệnh nhân nặng | ||
|---|---|---|
| Yếu tố bệnh nhân | Yếu tố lâm sàng | Khía cạnh tổ chức |
|
|
|
“One size will never fit all” - Một khuôn mẫu sẽ không bao giờ phù hợp với tất cả mọi trường hợp.
Tiếp cận chỉ định RRT trong AKI được đề xuất
| Chỉ định lọc máu ở bệnh nhân AKI | |
|---|---|
| AKI kéo dài hoặc nặng hơn và có 1 trong các biểu hiện sau: | |
| 1 | Quá tải dịch và / hoặc có biến chứng của quá tải dịch (oxy máu giảm, OAP). |
| 2 | Tăng kali máu (> 6 mmol/L) không đáp ứng điều trị nội khoa hoặc tăng nhanh |
| 3 | Toan máu không đáp ứng điều trị nội (pH <7,25) |
| 4 | Thiểu niệu gây ứ dịch trong cơ thể (nước tiểu <0,5 ml/kg/giờ trong 6-12 giờ hoặc <500 ml/24 giờ) |
| 5 | Rối loạn chức năng các cơ quan khác có thể điều chỉnh bởi lọc máu |
| 6 | Có hội chứng tiêu huỷ khối u, tiêu cơ vân |
Theo: Marshall MR, Juncos LA. Dialytic Management of AKI and ICU Nephrology in Comprehensive clinical nephrology 6th, 2018, p.839
Các phương pháp lọc máu ở bệnh nhân AKI
Tùy theo tình trạng bệnh nhân (ví dụ: huyết động) và nguồn lực sẵn có, có thể lựa chọn:
- Lọc máu ngắt quãng (IHD: intermittent hemodialysis, IHF: intermittent Hemofiltration => IRRT)
- Lọc máu liên tục (CRRT)
- Lọc máu lưu lượng thấp kéo dài SLED, PIRRT (SLED: Sustained low-efficiency daily dialysis (PIRRT: Prolonged intermittent renal replacement therapy))
- Lọc màng bụng: ít sử dụng trừ khi không có máy lọc máu.
| Lọc máu ở bệnh nhân AKI | |||
|---|---|---|---|
| IHD/IHF | SLED/PIRRT | CRRT | |
| Trọng lượng phân tử chất được lọc | Nhỏ. Trung bình(nếu siêu lọc) | Nhỏ. Trung bình(nếu siêu lọc) | Nhỏ đến lớn tùy phương thức lọc |
| Chỉ định | Huyết động ổn định | Huyết động không ổn định | Huyết động không ổn định. Có tổn thương não |
| Tốc độ máu (mL/phút) | 300-400 | 100-200 | 100-200 |
| Tốc độ dịch lọc | 30 lít/giờ | 6 - 12 lít/giờ | 1,5 - 2,5 lít/giờ |
| Thanh thải Ure (mL/phút) | 150 | 80 | 30 |
Nguy cơ khi điều trị RRT
- Đặt catheter: chảy máu, nhiễm trùng, tràn khí màng phổi
- Tiếp xúc với màng lọc: phản ứng dị ứng với màng lọc hoặc gây ra phản ứng viêm
- Mất các chất dinh dưỡng và kháng sinh: yếu tố vi lượng, khoáng chất, kháng sinh
- Hậu quả huyết động (tụt huyết áp): có thể làm nặng thêm AKI và cản trở sự hồi phục chức năng thận
- Rối loạn đáp ứng thần kinh - nội tiết: có thể làm chậm hồi phục chức năng thận
- Điều trị thay thế thận không cần thiết: thận hồi phục tự nhiên
- Chi phí y tế: gia tăng chi phí y tế, quá tải công việc, thiết bị..
Giảm nồng độ hóa chất trung gian
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn huyết – sốc nhiễm khuẩn
- Viêm tụy cấp nặng
- Bỏng nặng
- Chấn thương nặng
- ARDS
- COVID 19 nặng
Các kỹ thuật lọc máu được sử dụng
- Siêu lọc máu liều cao đến rất cao: CVVH, CVVHDF liều dịch thải 35-200 ml/kg/giờ
- Sử dụng quả lọc hấp phụ, có thể phối hợp với quả lọc máu (siêu lọc, thẩm tách) khi có tổn thương thận cấp
- Thay huyết tương
Quả lọc hấp phụ
- Quả lọc hấp phụ cytokin
- Quả lọc HA330, HA380
- Quả lọc Cytosorb
- Quả lọc vừa hấp phụ cytokin, vừa lọc máu (thẩm tách, siêu lọc) trong tổn thương thận cấp: Oxiris
- Quả lọc hấp phụ nội độc tố: quả lọc polymyxin B
Lọc máu ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết/ sốc nhiễm khuẩn
- Mục đích:
- Các lợi ích của lọc máu hấp phụ đã được chứng minh:
- Điều trị tổn thương thận cấp (AKI)
- Điều hoà miễn dịch: các kỹ thuật lọc máu đã được ứng dụng
- Siêu lọc liều cao đến rất cao: 35 - 200ml/kg/h
- Thay huyết tương
- Lọc máu hấp phụ
- Phục hồi đáp ứng của tế bào, đánh giá qua khả năng đáp ứng đối với kích thích bên ngoài
- Giảm nồng độ cytokin trong máu
- Cải thiện hiện tượng chết tế bào theo chương trình bệnh lý, cải thiện biểu hiện HLA-DR và cải thiện khả năng thực bào
- Tăng sức cản mạch hệ thống, giảm liều norepinephrine cần để duy trì ổn định huyết động
Lọc máu ở bệnh nhân viêm tụy cấp(VTC) nặng
- VTC nặng có suy chức năng cơ quan hệ thống và/hoặc biến chứng của huỷ mô tuỵ tại chỗ, chiếm 25% các trường hợp VTC.
- Tử vong trong VTC tuỳ theo mức độ nặng, có thể rất sớm dưới 72h do suy đa cơ quan, hoặc muộn sau 2-3 tuần do nhiễm trùng mô hoại tử, chảy máu.
- Tử vong của viêm tụy cấp nặng khoảng 20%.
- Đào thải (lọc, hấp phụ vào màng lọc) các chất trung gian viêm, từ đó giảm các biến chứng liên quan đến các hoá chất trung gian viêm.
- Cân bằng điện giải, kiềm toan.
- Hỗ trợ điều trị suy đa cơ quan.
Bệnh nhân suy gan
Chỉ định
- Suy gan cấp
- Suy gan cấp trên nền mạn
- Ngứa do ứ mật
- Ngộ độc các chất có tỉ lệ gắn kết protein cao
Phương pháp
- Lọc máu liên tục (CRRT): NH t3 là chất tan trong nước và trọng lượng phân tử tương tự urea
- Lọc máu hấp phụ
- Thay huyết tương
Nguyên lý hoạt động của hệ thống MARS
Bệnh nhân ngộ độc
Chỉ định
- Ngộ độc nặng: dựa trên biểu hiện lâm sàng và nồng độ thuốc
- Ngộ độc các chất có độc tính khởi phát chậm (paraquat)
- Ngộ độc ở bệnh nhân khi đường thải trừ thuốc bị suy yếu (suy gan, thận)
Phương pháp
- Thẩm tách máu (IHD, CVVHD): phù hợp cho các chất có trọng lượng phân tử nhỏ (< 500 Dalton)
- Siêu lọc máu (IHDF, CVVH): phù hợp cho các chất có trọng lượng phân tử trung bình và lớn (<50.000 Dalton)
- Hấp phụ (hemoperfusion): tùy thuộc bản chất của chất độc; ưu nước hoặc ưu lipid để chọn quả lọc thích hợp
- Thay huyết tương: áp dụng cho chất có trọng lượng phân tử lớn và chất có tỉ lệ gắn kết protein cao
Việc lựa chọn phương pháp lọc máu cần dựa trên tính chất của độc chất:
- Trọng lượng phân tử: nhỏ, trung bình, lớn
- Tỉ lệ gắn kết với protein, gắn kết mô
- Thể tích phân bố (ưa nước hay ưa lipid): sử dụng lọc máu liên tục cho chất có thể tích phân bố lớn
- Thời gian bán thải
CRRT được lựa chọn khi bệnh nhân có:
- Rối loạn huyết động, có tổn thương não
- Độc chất có thể tích phân bố lớn (chất ưa lipid), thời gian bán thải dài, những chất có hiện tượng rebound...
⇒ Có thể phối hợp CRRT với lọc máu hấp phụ.
Lọc máu hấp phụ bằng than hoạt
- Hấp phụ các chất tan trong nước hoặc tan trong lipid có trọng lượng phân tử từ 113 Dalton đến 30.000 Dalton.
- Khả năng hấp phụ của quả lọc than hoạt phụ thuộc vào diện tích bề mặt và đặc tính của các lỗ hấp phụ.
- Quả lọc có thể chứa 70 – 300g than hoạt và có diện tích bề mặt từ 1.000 – 3.000 m2/g.
- Thường dùng trong ngộ độc.
Hấp phụ bằng các hạt RESIN
- Hiệu quả nhất cho các chất tan trong lipid.
- Các protein kỵ nước, kích thước lớn hấp phụ vào bề mặt của hạt resin.
- Các protein kỵ nước, kích thước nhỏ sẽ đi qua các lỗ của hạt resin và bị hấp phụ.
Điều trị ngộ độc phổ biến với RRT
| Điều trị các ngộ độc phổ biến với liệu pháp thay thế thận | ||
|---|---|---|
| Chất | Phương pháp | Bàn luận |
| Methanol | Thẩm tách máu | - RRT nên tiếp tục cho đến khi nồng độ Methanol huyết thanh < 25 mg/dl và toan chuyển hóa khoảng trống Anion-gap và khoảng trống thẩm thấu về bình thường.
- Ngộ độ dội lại có thể xảy ra lên đến 36 giờ. |
| Isopropanol | Thẩm tách máu | - RRT có hiệu quả loại bỏ isopropanol và acetone, mặc dù nó thường không cần thiết trừ khi trong trường hợp nặng (hôn mê kéo dài, suy yếu cơ tim, suy thận). |
| Ethylene glycol | Thẩm tách máu | - RRT nên được tiếp tục cho đến khi nồng độ Ethylene glycol < 20 mg/dl và toan chuyển hóa hoặc các dấu hiệu ngộ độc toàn thân đã được giải quyết.
- Ngộ độ dội lại có thể xảy ra lên đến 24 giờ. |
| Lithium | IHD/CRRT | - IHD loại bỏ lithium nhanh hơn nhưng ngộ độc dội lại là vấn đề có ý nghĩa và có thể được giải quyết hiệu quả với CRRT |
| Salicylate | IHD/CRRT | - Cả IHD/CRRT đã được báo cáo trong quản lý ngộ độc salicylate. |
| Theophylline | IHD/CRRT/lọc máu hấp phụ | - RRT nên được tiếp tục cho đến khi cải thiện lâm sàng và đạt được nồng độ huyết tương < 20 mg/l.
- Ngộ độc dội lại có thể xảy ra. |
| Valproic acid | IHD/CRRT/lọc máu hấp phụ | - Ở mức độ thuốc cao hơn mức điều trị, các protein trong huyết tương trở nên bão hòa, và tỷ lệ thuốc không liên kết với protein tăng lên đáng kể và có thể được thẩm tách. |
Bệnh nhân COVID-19
- Thải Cytokine ở các bệnh nhân có phản ứng viêm mạnh: tăng IL-6, IL-8, điểm SOFA cao, có rối loạn huyết động cần dùng vận mạch, có dấu khởi đầu của rối loạn điều hoà miễn dịch, rối loạn đông máu.
- Màng Polymycin có thể sử dụng trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết (tăng procalcitonin và /hoặc cấy ra vi khuẩn) hoặc nồng độ endotoxin cao; sử dụng trong 2 – 3 ngày, mỗi ngày 2 giờ.
- Sau hấp phụ nội độc tố, tiếp tục sử dụng quả lọc hấp phụ cytokine CytoSorb hoặc HA-330/380.
- Quả lọc hấp phụ cytokin.
- Quả lọc HA330 (HA380).
- Quả lọc Cytosorb.
- Quả lọc vừa hấp phụ cytokin, vừa lọc máu (thẩm tách, siêu lọc) trong tổn thương thận cấp.
- Oxiris.
Được thảo luận tại:
COVID-19: Lọc máu .
Tài liệu tham khảo
- Các chỉ định CRRT. ThS.BS Nguyễn Ngọc Tú, TS.BS Phan Thị Xuân. BM Hồi Sức Cấp Cứu và Chống Độc, ĐH Y Dược TP.HCM. Khoa ICU, BV Chợ Rẫy
- MARS: Should I Use It?
- Liver dialysis. healthjade