Rối loạn cơ thể hóa

Post key: fa197790-fb48-5565-9098-a8d1d28544fe
Slug: roi-loan-co-the-hoa
Excerpt: Rối loạn cơ thể hóa là rối loạn dạng cơ thể đặc trưng bởi các triệu chứng cơ thể tái diễn, nhiều thay đổi, kèm theo yêu cầu dai dẳng được khám xét y tế dù đã nhiều lần làm cận lâm sàng cho kết quả âm tính và bác sĩ trấn an rằng không tìm thấy cơ sở bệnh cơ thể. Chẩn đoán theo ICD-10 khi có ít nhất 2 năm triệu chứng cơ thể nhiều và thay đổi mà không có giải thích thỏa đáng; bệnh nhân dai dẳng không chấp nhận lời khuyên/trấn an. Cần đánh giá lâm sàng và loại trừ nguyên nhân thực thể bằng xét nghiệm máu, nước tiểu (bao gồm xét nghiệm nhiễm trùng/giang mai, HIV… khi phù hợp), sàng lọc chất, trắc nghiệm tâm lý (trầm cảm, lo âu, nhân cách, rối loạn giấc ngủ) và các thăm dò chuyên khoa (EEG, điện tâm đồ, XQ tim phổi, siêu âm ổ bụng/giáp, hormon giáp, CT/MRI…) để tìm bệnh phối hợp hoặc loại trừ nguyên nhân. Chẩn đoán phân biệt với tâm thần phân liệt và các rối loạn khí sắc, rối loạn hoảng sợ, cũng như các thể rối loạn dạng cơ thể khác. Điều trị chủ yếu là liệu pháp tâm lý, phối hợp duy trì điều trị triệu chứng cơ thể; đồng thời điều trị theo hướng hạn chế bỏ sót bệnh cơ thể và tránh chỉ định không phù hợp giữa các chuyên khoa. Phác đồ thường phối hợp liệu pháp tâm lý và liệu pháp hóa dược: ưu tiên đơn trị (SSRI/SNRI/ba vòng hoặc nhóm khác như imipramin, amitriptylin, paroxetin, fluoxetin, fluvoxamin, citalopram, escitalopram, sertralin, venlafaxin, mirtazapin), khởi liều thấp tăng dần; benzodiazepin có thể giúp giảm nhanh lo âu nhưng nguy cơ lệ thuộc—cần hạn chế lạm dụng; có thể cân nhắc các thuốc giải lo âu khác, an thần kinh (olanzapin, quetiapin, sulpirid) và hỗ trợ (dinh dưỡng, vitamin nhóm B, khoáng chất). Bệnh thường mạn tính, dễ kháng trị, cần theo dõi lâu dài và dự phòng biến chứng do phát hiện muộn, điều trị không kịp thời, hoặc lạm dụng thuốc giải lo âu.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, bo-y-te

GIỚI THIỆU

  • Rối loạn cơ thể hóa được xếp vào nhóm rối loạn dạng cơ thể, đặc trưng bởi các triệu chứng cơ thể tái diễn và kèm theo nhu cầu dai dẳng đòi hỏi được khám xét y tế, dù đã nhiều lần có kết quả cận lâm sàng âm tính và thầy thuốc khẳng định không phát hiện được cơ sở bệnh cơ thể tương ứng.
  • Trong trường hợp có bất kỳ rối loạn cơ thể hóa nào, các biểu hiện này không giải thích được bản chất cũng như mức độ của các triệu chứng và của sự đau khổ, bận tâm mà người bệnh biểu hiện.

NGUYÊN NHÂN

  • Có liên quan chặt chẽ với các stress tâm lý trong đời sống xã hội và trong sinh hoạt hằng ngày.

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định

Lâm sàng

Theo ICD-10
  • Tối thiểu 2 năm có các triệu chứng cơ thể nhiều và thay đổi, mà không tìm thấy một giải thích thỏa đáng về mặt cơ thể.
  • Tình trạng dai dẳng kèm theo sự từ chối chấp nhận lời khuyên hoặc lời trấn an của bác sĩ rằng các triệu chứng không có căn cứ để cắt nghĩa về mặt cơ thể.
  • Một số mức độ suy giảm chức năng/tật chứng của hoạt động xã hội và gia đình có thể quy vào bản chất các triệu chứng và các hành vi mà người bệnh đã thực hiện.

Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm máu: huyết học, sinh hoá và vi sinh, trong đó bao gồm (HIV, VGB, VGC).
  • Xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm tìm chất ma tuý, huyết thanh chẩn đoán giang mai…
  • Trắc nghiệm tâm lý: nhóm trắc nghiệm tâm lý để đánh giá trầm cảm (Beck, Hamilton trầm cảm…), đánh giá lo âu (Zung, Hamilton lo âu…), đánh giá nhân cách (MMPI, EPI…), đánh giá rối loạn giấc ngủ (PSQI…) …
  • Các xét nghiệm chuyên khoa khác nhằm xác định bệnh lý phối hợp hoặc loại trừ nguyên nhân thực thể:
  • Điện não đồ, lưu huyết não.
  • Điện tâm đồ, XQ tim phổi, siêu âm ổ bụng và siêu âm tuyến giáp.
  • Xét nghiệm hormon tuyến giáp.
  • CT, MRI…

Chẩn đoán phân biệt

  • Các chẩn đoán loại trừ hay gặp nhất gồm: các triệu chứng này có thể không loại trừ việc xảy ra trong bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn liên quan, trong các rối loạn khí sắc hoặc trong rối loạn hoảng sợ.
  • Chẩn đoán phân biệt với các thể của các rối loạn dạng cơ thể.

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị

  • Liệu pháp tâm lý là phương thức điều trị chủ đạo, đồng thời phối hợp duy trì điều trị các triệu chứng cơ thể. Trong nhiều trường hợp, điều trị triệu chứng cơ thể có thể trở thành nền tảng vững chắc để triển khai các liệu pháp tâm lý.
  • Lựa chọn các liệu pháp tâm lý phù hợp với từng người bệnh.
  • Việc điều trị các triệu chứng cơ thể cần được phối hợp chặt chẽ với nhiều chuyên khoa khác nhau nhằm tránh bỏ sót và bảo đảm chỉ định điều trị phù hợp.
  • Cần rèn luyện năng lực chịu đựng các stress tâm lý trong cuộc sống, sinh hoạt, làm việc và học tập, đồng thời sẵn sàng thích ứng với các điều kiện bất lợi.
Nguyên tắc chọn thuốc:
  • Ưu tiên đơn trị liệu: lựa chọn một trong các thuốc được liệt kê ở dưới; nếu chưa đạt hiệu quả thì mới xem xét phối hợp đồng thời một thuốc chống trầm cảm và một thuốc an thần kinh được khuyến cáo nhiều hơn cả.
  • Khởi đầu liều thấp và tăng liều từ từ cho tới khi đạt hiệu quả.
  • Hạn chế lạm dụng nhóm thuốc giải lo âu gây nghiện.

Sơ đồ/phác đồ điều trị

  • Liệu pháp hóa dược kết hợp liệu pháp tâm lý.

Điều trị cụ thể

Liệu pháp tâm lý

  • Các liệu pháp tâm lý được xem là điều trị chủ đạo, tuy nhiên hiệu quả vẫn còn hạn chế.
  • Phương pháp thư giãn luyện tập có tác dụng điều trị tốt đồng thời còn có vai trò phòng bệnh rất hiệu quả.

Liệu pháp hóa dược

Chọn một hoặc hai hoặc ba thuốc trong số các thuốc sau:
Nhóm SSRI, SNRI, 3 vòng, hoặc nhóm khác:
  • Imipramin, liều 25-300 mg/24 giờ.
  • Amitriptylin, liều 25-300 mg/24 giờ.
  • Paroxetin, liều 20-80 mg/24 giờ.
  • Fluoxetin, liều 10-80 mg/24 giờ.
  • Fluvoxamin, liều 50-300 mg/24 giờ.
  • Citalopram, liều 20-60 mg/24 giờ.
  • Escitalopram, liều 10-20mg/24 giờ.
  • Sertralin, liều 50-200 mg/24 giờ.
  • Venlafaxin, liều 37,5-375 mg/24 giờ.
  • Mirtazapin, liều 15-60 mg/24 giờ.
  • Benzodiazepin có thể làm giảm nhanh chóng triệu chứng lo âu nhưng có nguy cơ gây phụ thuộc thuốc.
Các thuốc giải lo âu:
Chọn một hoặc hai hoặc ba thuốc trong số các thuốc sau:
Thuốc giải lo âu gây ngủ nhóm Benzodiazepin:
  • Diazepam, liều 5-20 mg/24 giờ.
  • Lorazepam: 2-6 mg/24 giờ.
  • Bromazepam: 6-12mg/24 giờ.
  • Alprazolam: 1-4 mg/24 giờ…
Non-benzodiazepins: etifoxine HCL, sedanxio, zopiclon…
Các thuốc khác:
  • Nhóm thuốc chẹn beta giao cảm: propanolol…
  • Các an thần kinh: olanzapin, quetiapin, sulpirid…
  • Nuôi dưỡng tế bào thần kinh: piracetam, ginkgo biloba, vinpocetin, choline alfoscerate, nicergoline,…
  • Thuốc hỗ trợ chức năng gan, thuốc tăng cường nhận thức…
Dinh dưỡng:
Bổ sung dinh dưỡng, vitamin nhóm b và khoáng chất; chế độ ăn dễ tiêu hóa (mềm, nhiều xơ), đủ vitamin và khoáng chất (hoa quả,…), tránh chất kích thích, uống đủ nước; nuôi dưỡng đường tĩnh mạch… trong những trường hợp cần thiết.

TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

  • Rối loạn cơ thể hóa là một bệnh mạn tính; thời gian diễn tiến kéo dài nhiều năm và thường có xu hướng kháng trị.
  • Cần chủ động đề phòng và tránh các biến chứng do…
  • Phát hiện muộn, điều trị không kịp thời; người bệnh đi khám nhiều chuyên khoa gây tốn kém về kinh tế, có thể dẫn đến tình trạng lo âu và trầm cảm.
  • Biến chứng của việc lạm dụng thuốc giải lo âu.

PHÒNG BỆNH

  • Kiểm soát stress và rèn luyện nhân cách.
  • Giáo dục và phổ biến kiến thức để người dân hiểu về bệnh và các nguy cơ gây bệnh.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 2058/QĐ-BYT Ngày 14 tháng 05 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp.