Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân Nội khoa

Post key: fb1250c9-c7ea-556d-9105-44aec7897324
Slug: du-phong-huyet-khoi-tinh-mach-sau-o-benh-nhan-noi-khoa
Excerpt: Hướng dẫn dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) và thuyên tắc phổi ở bệnh nhân nội khoa/ICU: đánh giá nguy cơ VTE bằng thang điểm PADUA (PADUA ≥ 4 là nguy cơ cao) trong vòng 24 giờ; đồng thời đánh giá nguy cơ chảy máu bằng thang điểm IMPROVE và rà soát chống chỉ định/chống chỉ định tương đối của thuốc chống đông (cần xét nghiệm công thức máu, chức năng thận, INR, aPTT, tiểu cầu…). Nếu nguy cơ VTE cao nhưng nguy cơ chảy máu cao (IMPROVE ≥ 7) thì ưu tiên biện pháp cơ học như bơm hơi áp lực ngắt quãng (IPC) hoặc tất chun áp lực; khi nguy cơ chảy máu giảm, chuyển sang dự phòng bằng thuốc. Với nguy cơ VTE cao và nguy cơ chảy máu thấp/có thể dùng thuốc: khuyến cáo enoxaparin (40 mg/ngày; suy thận MLCT 15–29 ml/phút dùng 30 mg/ngày), hoặc heparin không phân đoạn (5000 UI x 2–3 lần/ngày), hoặc fondaparinux (khuyến cáo theo chức năng thận). Thời gian dự phòng: đến khi bệnh nhân ra viện hoặc đi lại được; ở một số trường hợp chọn lọc có thể kéo dài 10 ± 4 ngày. Nhấn mạnh theo dõi định kỳ mỗi 48–72 giờ hoặc khi thay đổi lâm sàng và xem xét các vấn đề liên quan điều trị chống đông như HIT, chảy máu, chuyển đổi thuốc và xử trí khi cần phẫu thuật/thủ thuật.
Recognized tags: du-phong, algorithm, noi-tru, icu, xet-nghiem, chong-dong, dieu-tri

GIỚI THIỆU

Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dướithuyên tắc động mạch phổi là các biểu hiện cấp tính có chung cơ chế bệnh lý, được gọi là thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Do nguy cơ VTE tồn tại ở nhóm người bệnh có yếu tố thuận lợi, việc nhận định nguy cơ và triển khai dự phòng là cần thiết cho tất cả bệnh nhân thuộc diện nguy cơ.

Cần thực hiện đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) cho mọi bệnh nhân Nội khoa điều trị nội trú trong suốt quá trình nằm viện bằng thang điểm PADUA. Khi PADUA ≥ 4, bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ VTE cao và cần tiến hành các biện pháp dự phòng. Đồng thời phải lượng giá nguy cơ chảy máu bằng thang điểm IMPROVE và đối chiếu các chống chỉ định/chống chỉ định tương đối của thuốc chống đông để xác định lựa chọn dự phòng phù hợp.
Trong trường hợp nguy cơ VTE cao nhưng nguy cơ chảy máu cao (IMPROVE ≥ 7 điểm) hoặc có chống chỉ định tương đối có thể cải thiện được, ưu tiên áp dụng biện pháp cơ học như bơm hơi áp lực ngắt quãng (IPC) hoặc tất chun áp lực. Khi nguy cơ chảy máu giảm, tiến hành chuyển sang dự phòng bằng thuốc theo đánh giá lại; cân nhắc bổ sung/điều chỉnh điều trị chống đông nếu đạt các tiêu chuẩn. Nhóm ICU có nhiều yếu tố nguy cơ nên được xếp vào nguy cơ VTE cao.

Sơ đồ tiếp cận dự phòng huyết khối tĩnh mạch cho bệnh nhân nội khoa, ICU
BướcChiến lược
1Đánh giá nguy cơ VTE của tất cả các bệnh nhân nhập viện dựa vào các yếu tố nguy cơ nền, và tình trạng bệnh của bệnh nhân
2Đánh giá nguy cơ chảy máu của bệnh nhân, chống chỉ định với thuốc chống đông
3Tổng hợp các nguy cơ, cân nhắc lợi ích của việc dự phòng và nguy cơ chảy máu khi phải dùng thuốc chống đông, đặc biệt chú ý tới chức năng thận, bệnh nhân cao tuổi
4Lựa chọn biện pháp dự phòng, và thời gian dự phòng phù hợp

Tất cả bệnh nhân điều trị tích cực
Đánh giá nguy cơ VTE, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định với thuốc chống đông:
  • Trong vòng 24 giờ kể từ khi vào viện
  • Sau mỗi 48 – 72 giờ, hoặc khi có thay đổi tình trạng lâm sàng; mục tiêu điều trị
Nguy cơ VTEThấp
(PADUA < 4)
Cao
(PADUA ≥ 4)
Biện pháp dự phòng- Không cần dự phòng
- Khuyến khích vận động sớm, đảm bảo không thiếu dịch
Nguy cơ chảy máu
CAO
(IMPROVE ≥ 7)
THẤP
(IMPROVE < 7)
Khởi động máy bơm hơi áp lực ngắt quãng(IPC) ngay từ khi vào viện
Khi nguy cơ chảy máu giảm, trong khi nguy cơ TTHKTM còn cao: chuyển từ IPC sang các biện pháp dược lý
Enoxaparin 40 mg x 1 lần/ ngày TDD bụng
HOẶC:
Heparin không phân đoạn(UFH) x 5000 UI x 2 lần/ngày
HOẶC:
Heparin UFH x 5000 UI x 3 lần/ngày.
Thời gian dự phòngKhông áp dụngDuy trì đến khi khả năng vận động trở lại mức mong đợi hoặc chấp nhận được trên lâm sàng, hoặc khi bệnh nhân ra viện.

CÁC THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

Việc lượng giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch được thực hiện bằng thang điểm đánh giá nguy cơ huyết khối PADUA, đồng thời đánh giá nguy cơ chảy máu bằng thang điểm đánh giá nguy cơ chảy máu IMPROVE.

Thang điểm PADUA dự báo nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

Tiêu chíĐiểm
Các yếu tố nguy cơ thuyết tắc huyết khối tĩnh mạch
3
3
3
3
2
1
1
1
1
1
1
Tổng điểm
Tổng điểmÝ nghĩa
≥ 4Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cao, cần áp dụng các biện pháp dự phòng.
Cần sử dụng thang điểm IMPROVE để đánh giá nguy cơ chảy máu trước khi lựa chọn biện pháp dự phòng
< 4Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch thấp không cần áp dụng các biện pháp dự phòng.

IMPROVE đánh giá nguy cơ chảy máu

Tiêu chíĐiểm
Tuổi
0
1.5
3.5
Chức năng thận Theo mức lọc cầu thận
0
1
2.5
Tiêu chí khác
4.5
4
4
2.5
2.5
2
2
2
1
Tổng điểm
Tổng điểmÝ nghĩa
≥ 7Nguy cơ chảy máu nặng, hoặc chảy máu có ý nghĩa lâm sàng
< 7Nguy cơ chảy thấp có thể áp dụng các biện pháp điều trị dự phòng bằng thuốc chống đông .

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC CHỐNG ĐÔNG

Trước khi chỉ định dự phòng bằng thuốc chống đông, bệnh nhân cần được thực hiện xét nghiệm công thức máu (chú ý tiểu cầu), đánh giá chức năng thận và một số xét nghiệm đông máu cơ bản như INR, aPTT…

Chống chỉ định tuyệt đối(1)
Không dùng chống đông khi có 1 trong các yếu tố dưới đây. Nên lựa chọn phương pháp dự phòng cơ học
  • Suy gan nặng
  • Xuất huyết não
  • Tình trạng xuất huyết đang tiến triển (VD: xuất huyết do loét dạ dày tá tràng)
  • Tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu, nhất là HIT
  • Giảm tiểu cầu, với số lượng tiểu cầu < 50.000/µl
  • Dị ứng thuốc chống đông
  • Rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải (VD hemophilia)
Chống chỉ định tương đối (thận trọng)
Trì hoãn sử dụng chống đông cho đến khi nguy cơ xuất huyết đã giảm
  • Chọc dò tuỷ sống
  • Suy thận nặng (MLCT ≤ 30 ml/phút)
  • Đang dùng các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel…)
  • Số lượng tiều cầu <100.000/µl
  • Tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát (HAtâm thu > 180 mmHg, và/hoặc HAtâm trương > 110 mmHg)
  • Mới phẫu thuật sọ não, phẫu thuật tuỷ sống hay có xuất huyết nội nhãn cầu
  • Phụ nữ ở giai đoạn chuẩn bị chuyển dạ, với nguy cơ chảy máu cao (rau tiền đạo…)

(1)Tất cả các bệnh nhân nhập viện, đang duy trì điều trị bằng thuốc chống đông, sẽ không được chỉ định dự phòng bằng thuốc chống đông.

CÁC KHUYẾN CÁO

Khuyến cáoNhómMĐBC
Bệnh nhân nội khoa điều trị nội trú có nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM được khuyến cáo dự phòng bằng Heparin TLPT thấp, hoặc Heparin không phân đoạn (1)IB
Bệnh nhân nội khoa điều trị nội trú có nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM nhưng nguy cơ chảy máu cao, nên được dự phòng bằng bơm hơi áp lực ngắt quãng hoặc tất chun áp lực.IIaC

(1) Thời gian điều trị dự phòng: khuyến cáo kéo dài thời gian dự phòng tới khi bệnh nhân ra viện, hoặc có thể đi lại được. Với một số đối tượng chọn lọc (BN cai thở máy, BN bất động đang trong giai đoạn phục hồi chức năng), có thể kéo dài thời gian dự phòng tới 10 ± 4 ngày.

Xem thêm: Phân nhóm khuyến cáo và mức độ bằng chứng

Biện pháp dự phòng

Biện pháp
Biện pháp chung
  • BN được khuyến khích ra khỏi giường bệnh, vận động sớm và thường xuyên
Biện pháp cơ học
  • Máy bơm hơi áp lực ngắt quãng (IPC)
  • Tất/Băng chun áp lực y khoa (áp lực 16 – 20 mmHg)
  • Chỉ định cho BN cần dự phòng thuyên tắc HKTM nhưng nguy cơ chảy máu cao, hoặc chống chỉ định dùng chống đông
  • Cần phối hợp hoặc chuyển sang các biện pháp dược lý ngay khi nguy cơ chảy máu giảm
Heparin TLPT thấp (LMWH)
  • Enoxaparin 40 mg x 1 lần/ngày TDD ở BN có MLCT ≥ 30 mL/phút
  • Enoxaparin 30 mg x 1 lần/ngày TDD với BN suy thận (MLCT 15–29 mL/phút)
Fondaparinux (thuốc không sẵn có ở Việt Nam)
  • 2,5 mg x 1 lần/ngày TDD
  • 1,5 mg x 1 lần/ngày TDD với BN suy thận (MLCT 30 – 50 ml/phút)
  • Thay thế Heparin TLPT thấp hoặc Heparin không phân đoạn ở BN bị giảm tiểu cầu do Heparin(HIT).
Heparin không phân đoạn (UHF)
  • 5000 UI x 2-3 lần/ngày TDD
  • Chỉ định với BN suy thận nặng (MLCT < 30 ml/phút)
  1. BN nội khoa điều trị nội trú có nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM được khuyến cáo dự phòng bằng Heparin TLPT thấp, Heparin không phân đoạn hoặc Fondaparinux (Thời gian điều trị dự phòng: khuyến cáo kéo dài thời gian dự phòng tới khi bệnh nhân ra viện, hoặc có thể đi lại được. Với một số đối tượng chọn lọc (BN cai thở máy, BN bất động đang trong giai đoạn phục hồi chức năng), có thể kéo dài thời gian dự phòng tới 10 ± 4 ngày)
  2. BN nội khoa điều trị nội trú có nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM nhưng nguy cơ chảy máu cao, nên được dự phòng bằng bơm hơi áp lực ngắt quãng(IPC) hoặc tất chun áp lực.

Dự phòng cho các nhóm bệnh nhân khác

Xem thêm tại: Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

Điều trị các vấn đề liên quan đến điều trị thuốc chống đông

Tài liệu tham khảo

  1. Hội Tim Mạch Việt Nam
  2. Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022