Viêm nang lông

Post key: fce37d7d-9783-5e13-8f86-a75745ff5a1a
Slug: viem-nang-long
Excerpt: Viêm nang lông (folliculitis) là tình trạng viêm nông một hoặc nhiều nang lông, gặp ở mọi lứa tuổi (thường ở thanh thiếu niên và người trẻ). Nguyên nhân thường gặp gồm tụ cầu vàng và Pseudomonas aeruginosa; ngoài ra có thể do nấm (Trichophyton rubrum, Malassezia/Pityrosporum), virus Herpes simplex (vùng quanh miệng) hoặc các nguyên nhân không do vi khuẩn (giả viêm nang lông do cạo/nhổ lông, viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan ở người suy giảm miễn dịch, viêm nang lông Decanvans ở vùng da đầu, viêm liên quan tiếp xúc dầu mỡ). Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng: sẩn nhỏ ở nang lông, có vảy tiết, thường không đau; tổn thương có thể tự khỏi sau vài ngày hoặc tái phát. Cần phân biệt với nhọt và sẩn ngứa. Điều trị: loại bỏ yếu tố thuận lợi, vệ sinh cá nhân, tránh cào gãi/kích thích. Tùy mức độ có thể dùng dung dịch sát khuẩn (ví dụ povidon-iod 10%, hexamidine 0,1%, chlorhexidine 4%) 2–4 lần/ngày kết hợp kháng sinh bôi (acid fucidic, mupirocin 2%, neomycin, silver sulfadiazin 1%, erythromycin, clindamycin) trong 7–10 ngày; trường hợp nặng có thể phối hợp kháng sinh toàn thân (ở người lớn: cloxacilin; amoxicillin/clavulanic; clindamycin; hoặc vancomycin khi nghi/được xác định tụ cầu kháng methicillin; ở trẻ em: liều theo cân nặng) và/hoặc điều trị theo nguyên nhân (đặc biệt nếu do nấm). Phòng bệnh bằng vệ sinh, tránh môi trường nóng ẩm và chất gây bít tắc/dầu mỡ, điều trị sớm tổn thương và lưu ý loại bỏ ổ vi khuẩn khi tái phát.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Viêm nang lông (folliculitis) là tình trạng viêm nông của một hoặc nhiều nang lông. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở thanh thiếu niên và người trẻ.

NGUYÊN NHÂN

  1. Nguyên nhân thường gặp nhất là tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa).
  2. Một số nguyên nhân khác bao gồm:
    • Nhiễm nấm: Trichophyton rubrum hoặc Malassezia folliculitis (Pityrosporum folliculitis).
    • Nhiễm virus: Herpes simplex thường gây viêm nang lông vùng quanh miệng.
    • Viêm nang lông không do vi khuẩn:
      • Pseudo- folliculitis (giả viêm nang lông) thường gặp ở vùng cằm do cạo râu, gây hiện tượng lông chọc thịt.
      • Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch.
      • Viêm nang lông Decanvans thường gặp ở vùng da đầu và gây rụng tóc vĩnh viễn.
      • Viêm nang lông ở người công nhân tiếp xúc với dầu mỡ như thợ lọc dầu, thợ máy.

MỘT SỐ YẾU TỐ THUẬN LỢI

Tại chỗ

  • Mặc quần áo quá chật.
  • Da ẩm ướt.
  • Tăng tiết mồ hôi.
  • Gãi, cào.
  • Cạo râu.
  • Nhổ lông.
  • Các thuốc hoặc mỹ phẩm gây kích ứng.
  • Dùng thuốc bôi corticoid lâu ngày.

Toàn thân

  • Béo phì.
  • Tiểu đường.
  • Giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải.
  • Suy thận, chạy thận nhân tạo.
  • Thiếu máu do thiếu sắt đôi khi kết hợp trong các trường hợp viêm nang lông mạn tính.

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào lâm sàng.
  • Tổn thương là những sẩn nhỏ ở nang lông, trên có vảy tiết; không đau; sau vài ngày tiến triển; tổn thương có thể khỏi và không để lại sẹo.
  • Vị trí ở bất kỳ vùng da nào của cơ thể, trừ ở lòng bàn tay và bàn chân; thường gặp nhất là ở đầu, mặt, cổ, lưng, mặt ngoài cánh tay, đùi, sinh dục, cẳng tay và cẳng chân....
  • Số lượng tổn thương nhiều hay ít tùy từng trường hợp. Hầu hết các trường hợp chỉ có một vài tổn thương đơn độc và dễ dàng bỏ qua. Nhiều người bệnh có nhiều thương tổn, tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Lâm sàng

Cận lâm sàng

Xác định nguyên nhân
  • Nuôi cấy vi khuẩn.
  • Soi nấm trực tiếp nhuộm mực Parker.

Chẩn đoán phân biệt

  1. Nhọt: là tình trạng viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh. Thương tổn là sẩn đỏ ở nang lông, sưng, nóng. Bệnh nhân đau nhức nhiều, nhất là trẻ em. Sau vài ngày tiến triển, thương tổn hóa mủ ở giữa tạo thành ngòi mủ.
  2. Sẩn ngứa: tổn thương là sẩn chắc, nổi cao trên mặt da, màu nâu hoặc màu da bình thường, vị trí ở ngoài nang lông. Triệu chứng cơ năng có ngứa.

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc

  • Loại bỏ các yếu tố thuận lợi.
  • Vệ sinh cá nhân: rửa tay thường xuyên bằng xà phòng sát khuẩn…
  • Tránh cào gãi, kích thích thương tổn.
  • Tùy từng bệnh nhân cụ thể mà có thể chỉ cần dùng dung dịch sát khuẩn kết hợp với kháng sinh bôi tại chỗ hoặc kháng sinh toàn thân.

Cụ thể

Dung dịch sát khuẩn

Có thể sử dụng một trong các dung dịch sát khuẩn sau:
  • Povidon-iodin 10%
  • Hexamidine 0,1%
  • Chlorhexidine 4%
Sát khuẩn ngày 2-4 lần.

Thuốc kháng sinh bôi tại chỗ

Có thể dùng một trong các thuốc sau:
  • Kem hoặc mỡ axít fucidic, bôi 1- 2 lần/ngày.
  • Mỡ mupirocin 2%, bôi 3 lần/ngày.
  • Mỡ neomycin, bôi 2- 3 lần/ngày.
  • Kem silver sulfadiazin 1%, bôi 1-2 lần/ngày.
  • Dung dịch erythromycin, bôi 1-2 lần/ngày.
  • Dung dịch clindamycin, bôi 1-2 lần/ngày.
Bôi thuốc lên tổn thương sau khi đã sát khuẩn. Thời gian điều trị từ 7-10 ngày. Trong trường hợp nặng cần phối hợp điều trị tại chỗ với điều trị toàn thân bằng một trong các kháng sinh sau.

Kháng sinh uống/ tiêm truyền

- NGƯỜI LỚN
  • Cloxacilin: uống, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (TM) cứ 6 giờ dùng 250-500mg.
  • Amoxicillin/ clavulanic: 875/125mg x2 lần/ ngày, uống.
  • Clindamycin: 300-400mg x 3 lần/ ngày, uống hoặc truyền tĩnh mạch.
Trường hợp do tụ cầu vàng kháng methicilin
  • Vancomycin: 30 mg/kg/ngày, chia 4 lần (không dùng quá 2g/ngày), pha loãng truyền tĩnh mạch chậm.
- TRẺ EM
  • Cloxacilin: dưới 20 kg cân nặng, cứ 6 giờ dùng liều 12,5-25 mg/kg.
  • Amoxicillin/ clavulanic: 25 mg/kg/ngày chia hai lần, uống.
  • Clindamycin: 10-20mg/kg/ngày chia ba lần, uống hoặc truyền tĩnh mạch.
Trường hợp do tụ cầu vàng kháng methicilin
  • Vancomycin: 40mg/ngày chia 4 lần ( cứ 6 giờ tiêm TM chậm hoặc truyền TM 10mg/kg).
- Thời gian điều trị: từ 7-10 ngày.
- Trường hợp do nấm hoặc nguyên nhân khác cần điều trị theo nguyên nhân cụ thể.

PHÒNG BỆNH

  • Vệ sinh cá nhân.
  • Tránh các yếu tố thuận lợi như môi trường nóng ẩm, các hóa chất dầu mỡ.
  • Điều trị sớm khi có tổn thương ở da.
  • Trường hợp tái phát cần lưu ý thực hiện vệ sinh tốt và loại bỏ các ổ vi khuẩn trên da như vùng rãnh mũi má, rãnh liên mông…

Tài liệu tham khảo

  1. Da liễu - Bộ Y Tế