Kiềm chuyển hóa

Post key: ffc6b64a-7b89-5cf5-b2a6-60f1e328358d
Slug: kiem-chuyen-hoa-2
Excerpt: Kiềm chuyển hóa là rối loạn toan–kiềm thường gặp, đặc trưng bởi pH > 7,4 kèm tăng HCO3− trên khí máu động mạch. Lâm sàng có thể gặp các triệu chứng không đặc hiệu và đi kèm rối loạn điện giải (đặc biệt hạ kali máu: yếu cơ, đau cơ, đa niệu, rối loạn nhịp; có thể có triệu chứng hạ calci như tê/chuột rút). Nguyên tắc chẩn đoán dựa vào xét nghiệm điện giải và khí máu động mạch; bicarbonate thường > 35 mmol/L gợi ý kiềm chuyển hóa. Phân loại nguyên nhân dựa vào Clo niệu: kiềm đáp ứng với NaCl khi Cl niệu < 20 mEq/L (thường do mất dịch dạ dày/đại tràng) và kiềm kháng Clo khi Cl niệu > 20 mEq/L, chia theo có hay không tăng huyết áp (cường aldosteron nguyên phát, các rối loạn hệ mineralocorticoid/enzym thượng thận, hội chứng Liddle; hoặc Bartter/Gitelman, giảm kali nặng, hạ Mg…). Khuyến cáo xét nghiệm: khí máu động mạch, điện giải huyết thanh, Cl niệu; có thể tính anion gap và theo dõi khí máu/điện giải tuần tự, chẩn đoán hình ảnh tùy căn nguyên. Điều trị bao gồm ngừng các dịch/thuốc bicarbonate (Na/K), xử trí theo nguyên nhân và tình trạng thể tích: nếu giảm thể tích không phải do suy tim/xơ gan/thận hư thì bù NaCl 0,9%; nếu có buồn nôn/nôn có thể dùng thuốc ức chế H2 hoặc PPI. Với suy tim/xơ gan/thận hư: cân nhắc lợi tiểu và bổ sung KCl khi hạ kali. Nếu không đáp ứng có thể chỉ định lọc máu. Kiềm kháng clorua xử trí theo nguyên nhân: cường aldosteron nguyên phát dùng spironolactone/amiloride/triamterene; u tuyến thượng thận cần phẫu thuật; đáp ứng cường aldosteron do glucocorticoid với dexamethasone; hội chứng Cushing dùng lợi tiểu giữ kali đến khi can thiệp; Bartter/Gitelman: bổ sung K, lợi tiểu giữ kali, cân nhắc NSAID hoặc ACE tùy bối cảnh; Liddle: amiloride hoặc triamterene. Thận trọng biến chứng kiềm nặng (pH > 7,6) có thể cần truyền HCl qua đường trung tâm và/hoặc lọc máu, có sự tham gia của bác sĩ thận học.
Recognized tags: cap-cuu, chan-doan, dieu-tri, xet-nghiem, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Kiềm chuyển hóa là một rối loạn toan–kiềm thường gặp, được xác định khi pH > 7.4 đồng thời có tăng HCO3- trên khí máu động mạch.

CÁC PHÁT HIỆN

CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG

  • Có thể gặp các triệu chứng không đặc hiệu.
  • Hạ kali máu kèm theo có thể gây ra:
    • Yếu cơ.
    • Đau cơ.
    • Đa niệu.
    • Rối loạn nhịp tim.
  • Quan sát biểu hiện của hạ calci máu, ví dụ ngứa ran quanh miệng và chuột rút cơ.
  • Tìm kiếm các tình huống gợi ý, bao gồm:
    • Nôn ói/tiêu chảy.
    • Tiền sử gia đình mắc hội chứng Bartter.
    • Suy thận.
    • Sử dụng thuốc lợi tiểu.
    • Sử dụng Glucocorticosteroid và thuốc kháng acid.
    • Hậu môn nhân tạo (đưa hồi tràng ra ngoài).

XÉT NGHIỆM

Kiềm chuyển hóa được chẩn đoán dựa trên định lượng điện giải huyết thanh và phân tích khí máu động mạch.
  • pH > 7.4 kèm tăng nồng độ Bicarbonate (HCO3).

  • Nồng độ Bicarbonate (HCO3) > 35 mmol/L hầu như luôn luôn là do nhiễm kiềm chuyển hóa.

  • Kiềm chuyển hóa thứ phát sau giảm thể tích thường liên quan đến ion Clo trong nước tiểu thấp (Cl niệu < 20 mmol/L).

Dự đoán các tình trạng/ phân loại

KIỂM TRA CLO NIỆU

Đáp ứng với truyền nước muối (NaCL):
  • Cl niệu < 20 mmol/L.
Kháng với truyền nước muối (NaCL):
  • Cl niệu > 20 mmol/L.

NGUYÊN NHÂN CỦA NHIỄM KIỀM ĐÁP ỨNG VỚI CLO (Clo trong nước tiểu <20 mEq / L) BAO GỒM

  • Mất dịch tiết dạ dày: nôn ói, hút dịch dạ dày (qua sonde mũi dạ dày).
  • Mất dịch tiết đại tràng: tiêu chảy tăng Cl bẩm sinh, Polyp tuyến Villous (đại tràng).
  • Lợi tiểu Thiazide và lợi tiểu quai (đã sử dụng trước đó).

NGUYÊN NHÂN CỦA NHIỄM KIỀM KHÁNG CLO (Clo niệu> 20 mEq / L) KÈM THEO TĂNG HUYẾT ÁP BAO GỒM

  • Cường Aldosteron nguyên phát.
  • Thiếu hụt men 11-beta-hydroxylase: di truyền, cam thảo, nhai thuốc lá.
  • Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh: thiếu hụt men 11-hydroxylase hoặc 17-hydroxylase.
  • Hội chứng Cushing.
  • Mineralocorticoid hoặc glucocorticoid ngoại sinh.
  • Hội chứng Liddle.
  • Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận.

NGUYÊN NHÂN CỦA NHIỄM KIỀM KHÁNG CLO (Clo niệu > 20 mEq / L) MÀ KHÔNG CÓ TĂNG HUYẾT ÁP BAO GỒM

  • Hội chứng Bartter.
  • Hội chứng Gitelman.
  • Giảm Kali nặng.
  • Hạ Mg máu.
  • Hiện tại sử dụng thuốc lợi tiểu trong tăng huyết áp.

CÁC CAN THIỆP CHẨN ĐOÁN

XÉT NGHIỆM

  • Khí máu động mạch.
  • Điện giải huyết thanh (máu).
  • Clo niệu.
  • Tính toán khoảng trống Anion Gap (AG): có thể hỗ trợ phân biệt giữa kiềm chuyển hóa nguyên phát và tình trạng đáp ứng bù trừ chuyển hóa đi kèm toan hô hấp.

THEO DÕI

  • Khí máu tuần tự.
  • Điện giải khi cần.

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

  • Tùy thuộc vào căn nguyên.

ĐIỀU TRỊ

THUỐC

  • Nếu bệnh nhân đang truyền Bicarbonat, Natri hoặc Kali, cần ngừng tất cả các dịch/thuốc này.
  • Nếu bệnh nhân có buồn nôn và nôn ói: cho thuốc chẹn H2 hoặc ức chế bơm Proton.
  • Nếu điều trị không hiệu quả:
    • Nếu bệnh nhân giảm thể tích (ngoại trừ suy tim hoặc xơ gan), sử dụng nước muối đẳng trương (NaCl 0.9%).
    • Nếu bệnh nhân có suy tim, xơ gan hoặc hội chứng thận hư, điều trị kiềm chuyển hóa bằng thuốc lợi tiểu và KCL trong trường hợp hạ kali máu.
  • Nếu bệnh nhân không đáp ứng với nước muối đẳng trương, thuốc lợi tiểu hoặc KCL, thì chỉ định lọc máu.

HỘI CHẨN

  • Bác sĩ thận học.

Quản lý sau khi ổn định

Theo dõi sát

Điều trị tiếp theo

  • Cả hai phương thức thẩm phân phúc mạc và lọc máu đều có thể được áp dụng miễn là dịch thẩm tách được điều chỉnh phù hợp để hiệu chỉnh kiềm chuyển hóa. Chỉ định chủ yếu của lọc máu trong nhiễm kiềm chuyển hóa là bệnh nhân có suy thận tiến triển, thường kèm quá tải thể tích và tình trạng kháng acetazolamide.

Xử trí kiềm chuyển hóa kháng clorua theo nguyên nhân cụ thể

  • Cường aldosteron nguyên phát: sử dụng Spironolactone, amiloride hoặc triamterene.
  • U hoặc ung thư biểu mô tuyến thượng thận: cần phẫu thuật.
  • Kiềm chuyển hóa có thể được khắc phục khi sử dụng glucocorticoid để điều chỉnh cường Aldosteron, kiềm chuyển hóa và tăng huyết áp; đáp ứng với Dexamethasone.
  • Hội chứng Cushing: sử dụng lợi tiểu giữ Kali cho đến khi can thiệp phẫu thuật được thực hiện.
  • Kiềm chuyển hóa do hội chứng Bartter và Gitelman: có thể điều chỉnh một phần bằng bổ sung Kali, thuốc lợi tiểu giữ Kali, kháng viêm No-Steroid hoặc ức chế men chuyển (ACE) tùy bối cảnh.
  • Hội chứng Liddle: điều trị bằng Amiloride hoặc Triamterene.

THẬN TRỌNG

Các biến chứng

Kiềm chuyển hóa nặng (pH > 7.6) có thể xảy ra.
  • Có thể cần điều trị bằng HCl qua đường trung tâm và cũng có thể phải tiến hành lọc máu.
  • Bác sĩ thận học cần tham gia trong giai đoạn này.

THUẬT TOÁN

Đo pH và HCO-3 động mạch
Kiểm tra PaCO2 và xác định xem đáp ứng bù trừ về hô hấp có đầy đủ hay không.
PaCO2 sẽ tăng 0.7 mmHg cho mỗi 1 mmol/L HCO3- tăng lên. Nhận định nguyên nhân dựa vào Clo niệu, huyết áp, hoạt độ Renin huyết tương và Aldosterone huyết tương.

Tài liệu tham khảo

  1. Metaboic Alkalosis. Reviewers: Vimal Ravi, MD. Last updated 07/24/2019